Medisamin 500mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)

: P11172

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Acid tranexamic500mg.

Công dụng: Điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tiêu fibrin quá mức, điều trị rong kinh nguyên phát...

Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em

Hình thức: viên nén bao phim

Thương hiệu: Mediplantex

Nơi sản xuất: Chi nhánh Công ty cổ phần dược TW Mediplantex (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Hoạt chất: Acid tranexamic 500mg
Tá dược: natri starch glycolat, povidon, acid stearic, natri croscarmellose, talc, magnesi stearat, Eudragit E100, HPMC, titan dioxyd, PEG 6000 vừa đủ 1 viên.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tiêu fibrin quá mức: trong và sau khi nhồ răng ở người bị bệnh ưa chay máu, phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt, cắt bỏ phần cổ tử cung, phẫu thuật bàng quang. Dùng trong thời gian ngắn (2 - 8 ngày).
- Rong kinh nguyên phát.
- Phù mạch di truyền.
- Chảy máu do dùng quá liều thuốc làm tiêu huyết khối.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Quá mẫn với acid tranexamic hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm. 
Có tiền sử mắc bệnh huyết khối tắc mạch hoặc đang có nguy cơ huyết khối (nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não...)
Chảy máu dưới màng nhện, rối loạn thị giác kiểu loạn màu sắc mắc phải (do không theo dõi được đặc tính của thuốc). Suy thận nặng.

Liều dùng và cách dùng
Người lớn:
- Điều trị trong thời gian ngắn tình trạng chảy máu do tiêu fìbrin quá mức: mỗi lần uống 2-3 viên (hoặc I5 - 25mg/kg), ngày 2-4 lần.
- Phẫu thuật răng cho những người bị bệnh ưa chảy máu: uống mỗi lần 25mg/kg, ngày 3-4 lần, bắt đầu 1 ngày trước khi phẫu thuật, trong vòng 2-8 ngày.
- Rong kinh: (khởi đầu khi bắt đầu kỳ kinh nguyệt), uống mỗi lần 2 viên, ngày 3 lần, tới 4 ngày. Liều tối đa mỗi ngày: 4,0 gam
- Phù mạch di truyền: uỗng mỗi lần 2-3 viên, ngày 2-3 lần.
- Chảy máu mũi: uống mỗi lần 2 viên, ngày 3 lần trong 7 ngày.
Trẻ em: thông thường mỗi lần uống 25mg/kg, ngày 2-3 lần, tùy theo chỉ định.
Người suy thận: điều chỉnh liều dùng và khoảng cách dùng dựa trên nồng độ creatinin huyết thanh (SCC) hoặc do thanh thải creatinin (Clcr)
Điều chỉnh theo nông độ creatinin huyết thanh:

Chỉ số SCCLiều dùng
120 - 250 mieromol/lítUống mỗi lần 15mg/kg, ngày 2 lần

250 - 500 micromol/lít

Uống mỗi ngày 1 lần 15mg/kg

> 500 micromol/lít

Uống mỗi ngày 1 lần 7,5 mg/kg hoặc 15mg/kg cách mỗi 48 giờ

Điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin:

Chỉ số ClcrLiều dùng
50- 80ml/phútDùng 50% liều bình thường

10 -50ml/phút

Dùng 25% liều bình thường
<10ml/phútDùng 10% liều bình thường

Tác dụng phụ
- Tác dụng không mong muốn thường hiếm gặp và chủ yếu giới hạn ở buồn nôn, tiêu chảy hoặc đau bụng. Các triệu chứng này thường gặp khi dùng liều cao, giảm xuống khi giảm liều.
- Đã gặp ban ngoài da, gồm ban cố định do thuốc và ban bọng nước.
- Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy
- Tim mach: hạ huyết áp, huyết khối tắc mạch (huyết khối tĩnh mạch sâu ở chân, nghẽn mạch phổi, huyết khối ở
mạc treo ruột, tắc động mạch võng mạc)
- Thần kinh trung ương: thiếu máu cục bộ và nhồi máu não (khi dùngđiều trị chảy máu dưới màng nhện), đau đầu, tràn dịch não, chóng mặt.
- Huyết học: giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu, thời gian chảy máu bất thường.
- Thị giác: bất thường về thị giác kiểu loạn màu sắc, giảm thị giác, bệnh võng mạc tĩnh mạch trung tâm.
- Tiết niệu: hoại tử vỏ thận cấp ở người bị bệnh ưa chảy máu A.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Phải thận trọng khi dùng thuốc này cho những bệnh nhân sau:
- Người suy thận: cần điều chỉnh liều cho người suy thận do có nguy cơ tích lũy acid tranexamic.
- Thận trọng khi dùng ở người bị bệnh tim mạch, bệnh thận, bệnh mạch máu não hoặc phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo.
- Người bệnh dùng acid tranexamic có thể ức chế sự phân giải các cục máu đông tồn tại ngoài mạch. Các cục máu đông trong hệ thống thận có thể dẫn tới tắc nghẽn trong thận. Phải thận trọng ở người đái ra máu (tránh dùng nếu có nguy cơ tắc nghẽn niệu quản).
- Chảy máu do đông máu rải rác nội mạch không được điều trị bằng acid tranexamic trừ khi bệnh chủ yếu do rối loạn cơ chế tiêu fibrin. Trong một số trường hợp phù hợp, acid tranexamie có thể được dùng sau đó nhưng phải theo dõi cẩn thận và dùng thuốc chống đông máu.
- Thận trọng ở phụ nữ kinh nguyệt không đều, phụ nữ mang thai
- Kiểm tra chức năng gan và thị giác thường xuyên khi điều trị dài ngày.
- Không dùng đồng thời với phức hợp yếu tố IX hoặc chất gây đông máu vì tăng nguy cơ huyết khối.
- Đùng acid tranexamic sau chảy máu dưới màng nhện có thể làm tăng biến chứng thiếu máu cục bộ ở não.
Thời kì có thai và đang cho con bú
- Thuốc qua được nhau thai. Đã có thông báo về tác dụng gây quái thai trên động vật thí nghiệm. Thông tin về sử dụng acid tranexamic cho người mang thai có rất ít, do đó chỉ nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi lợi ích lớn vượt nguy cơ thuốc có thể gây ra.
- Acid tranexamic được tiết vào sữa mẹ nhưng nồng độ chỉ bằng 1% trong máu mẹ. Thận trọng khi dùng thuốc ở
phụ nữ cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc: Dùng thận trọng

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Không nên dùng đồng thời acid tranexamie với estrogen vì có thể gây huyết khối nhiều hơn.
- Thận trọng khi dùng đồng thời acid tranexamie với các thuốc cầm máu khác.
- Tác dụng chống tiêu fibrin của thuốc bị đối kháng bởi các thuốc làm tan huyết khối.
- Dùng đồng thời acid tranexamic với tretionin đường uống có thé gây huyết khối trong các vi mạch.

Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C

Đóng gói: Vỉ PVC/Nhôm, hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu: Mediplantex 

Nơi sản xuất: Chi nhánh Công ty cổ phần dược TW Mediplantex (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september