Metronidazol Stada 250mg (Hộp 2 vỉ x 10 viên)

: P01909

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Metronidazole 250mg

Công dụng: Điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn kỵ khí, nhiễm khuẩn phụ khoa, viêm loét nướu hoại tử cấp,...

Đối tượng sử dụng: Người lớn, Trẻ em

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Stada

Nơi sản xuất: Công ty TNHH LD Stada (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

STELLA

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Metronidazol 250mg
- Tá dược: Tinh bột mì, povidon K30, magnesi stearat, hypromellose, macrogol 6000.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Điều trị nhiễm động vật nguyên sinh nhạy cảm như nhiễm Trichomonas, nhiễm amíp, bệnh Balantidium, nhiễm Blastocystis hominis, nhiễm Giardia, giun rồng Drucunculus.
Điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn kỵ khí. Các loại nhiễm khuẩn đặc trưng như nhiễm khuẩn phụ khoa, viêm loét nướu hoại tử cấp, bệnh viêm nhiễm vùng chậu và viêm kết tràng do kháng sinh.
Điều trị bệnh loét tiêu hóa do Helicobacter pylori (kết hợp với các thuốc khác).

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Bệnh nhân quá mẫn đối với metronidazol hoặc các dẫn xuất nitro - imidazol khác hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu.

Liều dùng
Metronidazole STADA được dùng bằng đường uống. Thuốc được uống cùng lúc hoặc sau bữa ăn.
Nhiễm Trichomonas: Liều duy nhất 2g hoặc, một đợt điều trị 7 ngày gồm 250mg, 3 lần/ngày. Ngoài ra nên điều trị cho cả bạn tình.
Bệnh do amíp: Lỵ amíp cấp ở ruột do E. histolytica: Người lớn: 750mg 3 lần/ngày trong 5 - 10 ngày. Trẻ em: 35 - 50mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, trong 5 - 10 ngày.
Áp xe gan do amíp: Người lớn: 500 - 750mg, 3 lần/ngày trong 5 - 10 ngày hoặc 1.5 - 2.5g, 1 lần/ngày trong 2 hoặc 3 ngày. Trẻ em: 35 - 50mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, trong 5 - 10 ngày.
Bệnh Balantidium và nhiễm Blastocystis hominis: 750mg, 3 lần/ngày, trong 5 - 10 ngày.
Bệnh do Giardia: Người lớn: 2g/lần/ngày, trong 3 ngày liên tiếp họặc 250mg, 3 lần/ngày, trong 5 - 7 ngày. Trẻ em: 15mg/kg/ngày chia làm 3 lần trong 5 - 7 ngày.
Bệnh do giun rồng Dracunculus: Người lớn: 250mg, 3 lần/ngày hoặc 25mg/kg/ngày trong 10 ngày. Trẻ em: 25mg/kg/ngày trong 10 ngày. Không quá 750mg/ngày (dù trẻ trên 30 kg).
Nhiễm khuẩn kỵ khí: 7,5 mg/kg, cho tới tối đa 1 g, cách 6 giờ 1 lần trong khoảng 7 ngày hoặc lâu hơn.
Nhiễm khuẩn phụ khoa: Liều duy nhất 2g hoặc một đợt điều tri 5 - 7 ngày với 500mg, 2 lần/ngày.
Viêm loét nướu hoại tử cấp: 250mg, 3 lần/ngày trong 3 ngày; liều tương tự được dùng trong nhiễm khuẩn miệng cấp.
Viêm đại tràng do kháng sinh: 500mg, 3 - 4 lần mỗi ngày.
Viêm vùng chậu: 500mg, 2 lần/ngày được phối hợp với ofloxacin 400mg, 2 lần/ngày; điều trị liên tục trong 14 ngày.
Phòng ngừa nhiễm khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật: 20 - 30mg/kg/ngày chia làm 3 lần.
Loét tiêu hóa do H. pylori: 500mg, 3 lần/ngày phối hợp với ít nhất một thuốc khác có hoạt tính diệt H. Pylori (như bismuth subsalicylat, amoxicillin...) trong 1 - 2 tuần.
Khi dùng đồng thời với rượu, metronidazol có thể gây phản ứng kiểu disulfiram trên một số bệnh nhân. Loạn tâm thần cấp hoặc lú lẫn do việc sử dụng đồng thời metronidazol và disulfiram.
Suy gan: Vì metronidazol được chuyển hóa chủ yếu bởi quá trình oxy hóa ờ gan, việc tích tụ metronidazol và các chất chuyển hóa có thẻ xảy ra ở bệnh nhân suy chức năng gan nặng. Do đó, nên dùng metronidazol thận trọng và giảm liều cho bệnh nhân suy gan nặng, đặc biệt là bệnh não do gan khi các ảnh hưởng bất lợi của metronidazol có thể làm tăng thêm các triệu chứng của bệnh. Có thể dùng 1/3 liều thông thường hàng ngày, 1 lần/ ngày cho những bệnh nhân này. Đối với những bệnh nhân có mức độ suy gan nhẹ hơn, các nghiên cứu dược động học không cho kết quả khằng định và không có khuyến cáo về giảm liều.

Suy thận: Sự thải trừ metronidazol phần lớn không thay đổi ở bệnh nhân suy thận, mặc dù các chất chuyển hóa có thể tích tụ ờ những bệnh nhân có bệnh thận giai đoạn cuối đang thẩm tách. Do đó, thường không khuyến cáo giảm liều cho bệnh nhân suy thận. Vì cả metronidazol và các chất chuyển hóa đều được loại bỏ bằng thẩm tách máu nên phải dùng thuốc ngay sau khi thẩm tách máu.

Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn của metronidazol thường phụ thuộc vào liều dùng.
Thường gặp: Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy và miệng có vị kim loại khó chịu.
Ít gặp: Giảm bạch cầu.
Hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt; co giật kiểu động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại biên, nhức đầu; hồng ban đa dạng, ban da, ngứa; nước tiểu sẫm màu.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Metronidazol được báo cáo làm giảm sự chuyển hóa hoặc giảm đào thải của một số thuốc như warfarin, phenytoin, lithi, ciclosporin và fluorouracil, dẫn đến nguy cơ tăng tác dụng có hại. Có vài bằng chứng cho thấy phenytoin có thể làm tăng sự chuyển hóa của metronidazol.
Phenobarbital làm giảm nồng độ metronidazol trong huyết tương, kết quả làm giảm hiệu quả điều tri của metronidazol.
Cimetidin làm tăng nồng độ metronidazol trong huyết tương và có thể tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn lên thần kinh.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Metronidazol có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzym oxy hóa alcol khác. Thuốc có phản ứng nhẹ kiểu disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng và đổ mồ hôi.
Nên theo dõi về lâm sàng và thực nghiệm khi điều trị quá 10 ngày.
Metronidazol nên được dùng thận trọng và giảm liều trên bệnh nhân suy gan nặng. Nên theo dõi nồng độ metronidazol trong huyết tương trên những bệnh nhân này.

Bảo quản: Để ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Stada

Nơi sản xuất: Công ty TNHH LD Stada (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september