Artose 200mg Medopharm (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P16055

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Celecoxib 200mg

Công dụng: Điều trị triệu chứng viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấpĐối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nang

Thương hiệu: Medopharm

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd (Ấn Độ)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nang chứa:
- Celecoxib 200mg.
- Tá dược Maize starch BP, Polyvinyl pyrollidon ÚP, Isopropyl clcohol BP Talc ÚP, Colloidal silicon dioxid NF, Sodium lauryl sulphat BP, Magnesium stearat BP, Croscamellose sodium NF, Betacyciodextrin BP.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp ở người lớn.
- Làm giảm số polyp u tuyến kết trực tràng trong bệnh polyp dạng tuyến có tính gia đình và được dùng như 1 phương cách điều trị hỗ trợ cho các săn sóc y khoa thông thường ( kiểm tranooij soi, phẩu thuật).

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Các bệnh nhân đã có mẫn cảm với celecoxib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có biểu hiện phản ứng dị ứng với sulphonamid, với aspirin hoặc chất kháng viêm không steroid khác, bệnh nhân hen, bệnh nhân đã bị mày đay, bệnh nhân bị loẹt dạ dày hoạt động, trường hợp xuất huyết dạ dày hoặc ruột, bệnh nhân bệnh tim nặng hoặc suy thận, bệnh gan nặng.
- Trường hợp thai nghen, nuôi con bú và phụ nữ có khả năng mang thai.

Liều dùng
* Cách dùng: Trong thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp, liều thấp nhất được dùng cho từng bệnh nhân. Thuốc có thể uống không cần để ý đến thời điểm các bữa ăn.
* Liều dùng: 
- Viêm xương khớp : 200mg/ngày, uống làm 1 liều duy nhất hoặc chia 2 lần/ngày, mỗi lần 10mg.
- Viêm khớp dạng thấp: Từ 100mg đến 200mg, 1 ngày 2 lần.
- Bệnh polyp dạng tuyến có tính gia đình: uống 400mg ( hai nang 200mg) mỗi ngày 2 lần cùng với thức ăn. Vẫn tiếp tục săn sóc y khoa cho bệnh nhân trong khi dùng viên nang Artose.
Ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan, liều thuốc dùng hàng ngày phải giảm khoảng 50%.

Tác dụng phụ
Tác dụng phụ không mong muốn của celecoxib ở liều thường dùng nói chung nhẹ và có liên quan đến đường tiêu hóa. Những tác dụng không mong muốn khiên phải ngừng dùng thuốc nhiều nhất gồm: khó tiêu, đau bụng. Khoảng 7,1% bệnh nhân dùng celecoxib  phải ngừng dùng thuốc vì các tác dụng không mong muốn so với 6,1% bệnh nhân dùng placebo phải ngừng. 

Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Đau bụng, ỉa chảy, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn.
Hô hấp: Viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường ho hấp trên.
Hệ thần kinh trung ướng: Mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu.
Da: Ban.
Chung: Đau lưng phù ngoại biên.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Tim mạch: Ngắt, suy tim sung huyết, rung thắt, nghẽn mạch phổi, tai biến mạch máu não, hoạt thư ngoại biên, viêm tĩnh mạch huyết khối, viêm mạch.
Tiêu hóa: Tác ruột, thủng ruột, chảy máu đường tiêu hóa, viêm đại tràng chảy máu, thủng thực quản, viêm tụy, tắc ruột.
Gan mật: Bệnh sỏi mật, viêm gan, vàng da, suy dan.
Huyết học: Giảm lượng tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu.
Chuyển hoá Giảm glucose huyết
Hệ thần kinh trung ương. Cơ mất điều hoà, hoang tưởng tự sát.
Thận: Suy thận cấp, viêm thận kẽ
Da: Ban đỏ đa dạng, viêm da tróc, hội chứng Stevens-Johnson.
Chung Nhiễm khuẩn, chết đột ngột, phản ứng điều phản vệ, phù mạch.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Cần thận trọng cho người có tiền sử loét dạ dày tá tràng, hoặc chảy máu đường tiêu hoá, mặc dù thuốc được coi là không gây tai biến đường tiêu hoá do ức chế chọn lọc Cox-2
- Cần thận trọng dùng celecoxib cho người có tiền sử hen, dị ứng khi dùng aspirin hoặc một thuốc chống viêm không steroid vì có thể xảy ra sốc phản vệ
- Cần thận trọng dùng celecoxib cho người cao tuổi suy nhược vì dễ gây chảy máu đường tiêu hoá và hưởng chức năng thận bị suy giảm do tuổi
Celecoxib có thể gây độc cho thận, nhất là khi duy trì lưu lượng máu qua thận phải cần đến prostaglandin thận hỗ trợ. Người có nguy cơ cao gồm có người suy tim, suy thận hoặc suy gan. Cần rất thận trọng dùng celecoxib cho những người bệnh này.
- Cần thận trọng dùng celecoxib cho người bị phù, giữ nước (như suy tim, thận) vì thuốc gây ứ dịch, làm bệnh nặng lên.
- Cần thận trọng khi dùng celecoxib cho người bị mất nước ngoài tế bào (do dùng thuốc lợi tiêu mạnh). Cần phải điều trị tình trạng mất nước trước khi dùng Celecoxib
- Vì chưa rõ Celecoxib có làm giảm nguy cơ ung thư đại - trực tràng liên quan đên bệnh polyp 
dạng tuyển đại - trực tràng có tính chất gia đình hay không, cho nên vẫn phải tiếp tục chăm sóc bệnh này như thường lệ, nghĩa là phải theo dõi nội soi, cắt bỏ đại tràng trực tràng dự Phòng khi cần. Ngoài ra, cần theo dõi nguy cơ biến chứng tim mạch (nhồi máu cơ tim, thiếu màu cơ tim cục bộ). Celecoxib không có hoạt tính nội tại kháng liên cầu và như vậy không bảo vệ được các tai biến do thiếu máu cơ tim, nhất là nếu dùng liều cao kéo dài (400 - 800 mg/ngày).

*Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: 
- Thời kỳ mang thai: Cho tới nay chưa có các nghiên cứu đầy đủ về celecoxib ở phụ nữ mang thai, chỉ nên dùng celecoxib cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cao hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai. Không dùng celecoxib ở 3 tháng cuối thai kỳ, vì các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể có tác dụng xấu trên hệ tim mạch của thai.
- Thời kỳ cho con bú: Chưa biết celecoxib có được phân bố trong sữa mẹ hay không. Vì celecoxib có thể có những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở trẻ nhỏ bú sữa mẹ, cần cân nhắ lại/ hại hoặc ngừng cho bú, hoặc ngừng dùng celecoxib.

*Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Thuốc có thể làm giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc một cách an toàn. Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Chung
Chuyển hoá của celecoxib qua trung gian cytochrom P450 2C9 trong gan sử dụng đồng thời celecoxib với các thuốc có tác dụng ức chế enzym này có thể ảnh hưởng đến dược động học của celecoxib, nên phải thận trong khi dùng đồng thời các thuốc này. Ngoài ra, celecoxib cũng ức chế cytochrom P450 2D6 Do đó có khả năng tương tác giữa Celecoxib và các thuốc được chuyển hoá bởi P450 2D6.
- Thuốc ức chế men chuyển angiotensin: Các thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Cần chú ý đến tương tác này khi dùng celecoxib đồng thời với các thuốc ức chế enzym angiotensin.
- Thuốc lợi tiểu:Các thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng tăng bài tiết natr-niệu của furosemid và thiazid ở một số bệnh nhân, có thể do ức chế tổng hợp prostaglandin và nguy Cơ suy thận CỔ thể gia tăng
- Aspirin:  Mặc dù có  thể dùng Celecoxib cùng với liều thấp aspirin, việc sử dụng đồng thời hại thuốc chống viêm không steroid này có thể dẫn đến tăng tỷ lệ loét đường tiêu hoá hoặc các biến chủng khác so với việc dùng celecoxib riêng rẻ Vì không có tác dụng kháng tiểu cầu, Celecoxib không phải là chất thay thể aspirin đối với việc dự phòng bệnh tim mạch.
- Fluconazol: Dùng đồng thời celecoxib với fluconazol có thể dẫn đến tăng đáng kể nồng độ huyết tương của celecoxib. Tương tác được động học này có vẻ do fluconazol ức chế isoenzym P450 2C9 có liên quan với sự chuyển hoá celecoxib. Nên bắt đầu điều trị celecoxib với liều khuyên dùng thấp nhất ở người bệnh dùng fluconazol đồng thời.
- Lithi: Celecoxib có thể làm giảm sự thanh thải thận của lithi, điều này dẫn đến tăng nồng độ lithị trong huyết tương. Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân dùng đồng thời lithi và celecoxib về các dấu hiệu độc của thị và cần điều chỉnh liều cho phù hợp khi bắt đầu hoặc ngừng dùng celecoxib.
- Warfarin: Các biến chứng chảy máu kết hợp với tăng thời gian prothrombin đã xảy ra ở một số bệnh : nhân (chủ yếu người cao tuổi) khi dùng celecoxib đồng thời với warfarin. Do đó, cần theo dõi các xét nghiệm về đông màu như thời gian prothrombin, đặc biệt trong mấy ngày đầu sau khi bắt đầu hoặc thay đổi liệu pháp, vị các bệnh nhân này. Cả nguy cơ biến chừng chảy máu cao.

Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Medopharm

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd (Ấn Độ)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.