Thuốc điều trị triệu chứng lo âu, tâm thần phân liệt Sulpiride Stada 50mg (5 vỉ x 10 viên/hộp)

: P01369

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Sulpiride 50mg

Công dụng: Điều trị triệu chứng lo âu ở người lớn ngắn ngày trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường...

Hình thức: Viên nang cứng

Thương hiệu: Stella

Nơi sản xuất: Công ty Stellapharm (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần

Sulpiride 50mg

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)

Điều trị triệu chứng lo âu ở người lớn ngắn ngày trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường.

Tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)

Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

U tủy thượng thận.

Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.

Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh.

U phụ thuộc prolactin (ví dụ: Ung thư vú, u tuyến yên).

Phụ nữ có thai (nhất là trong 16 tuần đầu của thai kỳ) và phụ nữ cho con bú.

Nghi ngờ hay bị khối u tế bào ưa crom.

Liều dùng và cách dùng

Cách dùng Stadpizide 50mg

Uống Stadpizide 50mg sau ăn.

Liều dùng

Điều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường: 50 – 150mg/ngày trong tối đa 4 tuần.

Bệnh tâm thần phân liệt:

Bệnh nhân có triệu chứng âm tính: Khởi đầu 200 – 400mg, 2 lần/ngày, nếu cần tăng đến tổng liều là 800mg/ngày.

Bệnh nhân có triệu chứng dương tính: 400mg/lần, 2 lần/ngày, nếu cần tăng liều đến tối đa 1,2g/lần, 2 lần/ngày.

Bệnh nhân có triệu chứng âm và dương tính kết hợp: 400 – 600mg/lần, ngày 2 lần.

Người cao tuổi: Khởi đầu 50 – 100mg/lần, 1 ngày uống 2 lần, sau đó điều chỉnh liều khi cần.

Trẻ em trên 14 tuổi: 3 – 5mg/kg/ngày.

Bệnh nhân suy thận

Clcr = 30 – 60ml/phút: 2/3 so với liều bình thường hoặc có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều 1,5 lần so với người bình thường.

Clcr = 10 – 30ml/phút: 1/2 so với liều bình thường hoặc có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều 2 lần so với người bình thường.

Clcr < 10ml/phút: 1/3 so với liều bình thường hoặc có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều 3 lần so với người bình thường.

Tác dụng phụ

Các dấu hiệu của một phản ứng dị ứng bao gồm:

Phát ban da dưới bất kỳ hình thức nào, bong da, có mụn nhọt hoặc đau nhức ở môi và miệng;

Thở khò khè đột ngột, kích động hoặc đau thắt ngực hoặc té xỉu.

Ngưng dùng thuốc và đến gặp bác sĩ ngay lập tức nếu bạn gặp bất kỳ trường hợp sau:

Thân nhiệt cao, đổ mồ hôi, cứng cơ, nhịp tim nhanh, nhịp thở nhanh và cảm giác lẫn lộn, buồn ngủ hoặc bị kích động. Những tình trạng này có thể là dấu hiệu của một tác dụng phụ nghiêm trọng nhưng hiếm gặp, được gọi là “hội chứng ác tính do thuốc an thần”.

Nhịp tim quá nhanh hoặc quá chậm, không đều. Mắc phải các vấn đề về hô hấp như thở khò khè, hơi thở ngắn, đau thắt ngực hoặc đau ngực.

Cục máu đông ở tĩnh mạch, đặc biệt là ở chân (các triệu chứng bao gồm sưng, đau và nổi đỏ ở chân), các cục máu đông có thể đi đến phổi qua các tĩnh mạch gây đau ngực và khó thở

Vọp bẻ, cử động vụng về ở bàn tay hoặc bàn chân, động tác bất thường ở mặt.

Vàng da, làm cho da và phần trắng của mắt bị vàng.

Viêm gan (các dấu hiệu của viêm gan bao gồm buồn nôn, nôn mửa, sưng ở vùng bụng phía trên).

Cảm giác kích động và thao thức nhiều hơn.

Ngất đi

Hôn mê hoặc phản ứng chậm kèm theo hành vi hoặc động tác thất thường

Bị nhiễm trùng nhiều hơn bình thường (điều này có thể do rối loạn về máu)

Mất bạch cầu hạt hoặc suy giảm lượng bạch cầu trong máu

Dễ bị chảy máu hoặc thâm tím hơn bình thường (điều này có thể do số lượng tiểu cầu trong máu thấp)

Cảm giác choáng váng.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)

Trước khi sử dụng thuốc viên nén Stadpizide 50mg báo cho bác sĩ nếu bạn có các tình trạng sau:

Hứng cảm nhẹ – đây là sự thay đổi tâm trạng có biểu hiện như dễ bị kích động, nổi giận, dễ nổi cáu và giảm nhu cầu đi ngủ.

Các vấn đề về tim – nếu bạn hoặc các thành viên trong gia đình mắc các vấn đề về tim, bác sĩ có thể thực hiện các xét nghiệm tim và máu trước khi chỉ định dùng thuốc.

Động kinh.

Bệnh Parkinson.

Các vấn đề về thận hay gan.

Bạn là người cao tuổi.

Mất trí nhớ.

Bị cao huyết áp.

Đã từng bị đột quỵ.

Bạn hoặc một người nào đó trong gia đình có tiền sử các cục máu đông, vì các loại thuốc như thuốc này sẽ gây nên các cục máu đông.

Khó thở ở mức độ nặng.

Hen suyễn.

Nhược cơ năng (tình trạng quá suy nhược) hoặc phì đại tuyến tiền liệt.

Vàng da (hoặc mắt).

Bạn hoặc một thành viên trong gia đình đã từng bị tăng nhãn áp.

Có hành vi hoặc các kích động hung hăng.

Nồng độ kali trong máu thấp.

Sulpiride nhạy cảm hơn với ánh sáng mặt trời, hãy sử dụng các biện pháp bảo vệ khi tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

Người lái xe và vận hành máy móc:

Không sử dụng Stadpizide 50mg khi lái xe và vận hành máy móc.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Không sử dụng Stadpizide 50mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)

Pramipexole, ropiniole hoặc levodopa (đôi khi còn được gọi là L-dopa) được sử dụng để điều trị bệnh Parkinson – bạn không được sử dụng bất kỳ thuốc nào đã liệt kê khi đang sử dụng thuốc viên nén Sulpiride Stada® 50mg.

Thuốc lợi tiểu.

Thuốc chống loạn nhịp tim (được sử dụng làm ổn định nhịp tim) như amiodarone, sotalol, disopyramide hoặc quinidine

Sucralfate (được dùng để điều trị viêm loét dạ dày) và các thuốc kháng axit chứa nhôm hoặc magie hydroxide (được dùng cho chứng khó tiêu) – khuyến cáo bạn nên dùng thuốc viên nén sulpriride tối thiểu là 2 giờ đồng hồ trước khi dùng sucralfate hoặc thuốc kháng axit, cũng như không nên dùng thuốc viên nén Sulpiride Stada® 50mg chung hoặc sau khi dùng sucralfate hoặc thuốc kháng axit.

Metoclopramide (được dùng để điều trị chứng buồn nôn và nôn mửa hoặc để làm trống bao tử);

Thuốc nhuận tràng.

Các loại thuốc được dùng để điều trị chứng trầm cảm như fluoxetine, lithi, thuốc chống trầm cảm ba vòng như dosulepin.

Các loại thuốc được dùng để điều trị động kinh.

Các loại thuốc được dùng để điều trị tăng huyết áp hoặc các rối loạn về tim, như clonidine, diltiazem, verapamil hoặc digitalis.

Các loại thuốc được dùng để điều trị nhiễm trùng như amphotericin, erythromycin hoặc pentamidine.

Các loại thuốc được dùng để điều trị các vấn đề về tâm thần hoặc cảm xúc như pimozide và thioridazine.

Các loại thuốc được dùng để điều trị bệnh tiểu đường, như thuốc viên nén metformin hoặc thuốc tiêm insulin.

Thuốc an thần và thuốc ngủ như diazepam, nitrazepam và temazepam.

Các loại thuốc giảm đau mạnh (opiod) như morphine, codeine phosphate và dihydrocodeine.

Thuốc gây mê.

Mefloquine và quinine (được dùng để ngăn ngừa và điều trị bệnh sốt rét).

Terfenadine và misolastine, antihistamine (được dùng để điều trị bệnh sốt hoặc các bệnh dị ứng khác)

Tetracosactide (được dùng để xét nghiệm chức năng tuyến thượng thận)

Glucocorticoid (steroids)

Các loại thuốc được dùng để điều trị sốc như adrenaline, ephedrine và dobutamine.

Các loại thuốc chống loạn thần khác như pimozide và thioridazine (được dùng để điều trị bệnh thần kinh).

Bảo quản: Nơi khô ráo thoáng mát

Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Stella

Nơi sản xuất: Công ty Stellapharm (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september