Zoloft 50mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P02486

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: 55,95mg Sertraline Hydrochloride tương đương với 50mg Sertraline

Công dụng: Điều trị triệu chứng bệnh trầm cảm, bao gồm trầm cảm đi kèm bởi các triệu chứng lo âu, rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh (OCD), rối loạn hoảng sợ…

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Pfizer

Nơi sản xuất: Pfizer Manufacturing Deutschland GmbH (Đức)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Sertralin được bào chế dưới dạng viên nang dùng đường uống chứa sertralin hydroclorid tương đương với 25mg, 50mg hoặc 100mg sertralin, và viên nén bao phim dùng đường uống chứa sertralin hydroclorid tương đương với 25mg, 50mg hoặc 100mg sertralin. Sertralin dạng cao, đường uống, chứa 20mg/ml sertralin và cần pha loãng trước khi sử dụng.
- Các tá dược của viên nang sertralin bao gồm các thành phần trơ sau: Lactose, tinh bột ngô, hỗn hợp magnesi stearat/natri lauryl sulfat và vỏ nang cứng gồm gelatin và titan dioxid (E171).
- Các tá dược của viên nén sertralin bao gồm các thành phần trơ sau: Calci hydro phosphat, cellulose vi tinh thể, hydroxypropylcellulose, natri starch glycolat, mageni stearat, hydroxypropylmethylcelulose, polyethylen glycol, polysorbat, titan dioxyd (E171).
- Sertralin cao uống bao gồm các thành phần trơ sau: Glycerol, ethanol, levomenthol và butylhydroxytoluen (BHT).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Sertralin được chỉ định điều trị triệu chứng bệnh trầm cảm, bao gồm trầm cảm đi kèm bởi các triệu chứng lo âu, ở các bệnh nhân có hay không có tiền sử chứng hưng cảm, sau khi có những đáp ứng tốt, việc tiếp tục điều trị với sertralin mang lại hiệu quả trong việc ngăn ngừa sự khởi phát lại của bệnh trầm cảm hoặc sự tái phát các giai đoạn trầm cảm tiếp theo.
- Sertralin được chỉ định để điều trị rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh (OCD). Tiếp theo sự đáp ứng thoả đáng, sertralin tiếp tục duy trì hiệu quả điều trị giai đoạn đầu ngăn ngừa tái phát của rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh (OCD).
- Sertralin được chỉ định trọng điều trị các bệnh nhân nhi khoa bị rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh (OCD).
- Sertralin được chỉ định điều trị rối loạn hoảng sợ, có hay không có chứng sợ đám đông. Tiếp tục điều trị sertralin khi đã có đáp ứng phù hợp sẽ có hiệu quả ngăn ngừa khởi phát tái phát các rối loạn hoảng sợ.
- Sertralin được chỉ định điều trị rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD). Tiếp tục điều trị sertralin khi đã có đáp ứng phù hợp sẽ có hiệu quả ngăn ngừa khởi phát tái phát các rối loạn căng thẳng sau chấn thương.
- Sertralin được chỉ định điều trị chứng rối loạn ám ảnh xã hội (rối loạn lo âu xã hội). Tiếp tục điều trị sertralin khi đã có đáp ứng phù hợp sẽ có hiệu quả ngăn ngừa khởi phát tái phát các rối loạn ám ảnh xã hội.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Sertralin bị chống chỉ định cho các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với sertralin.
- Chống chỉ định sử dụng đồng thời sertralin ở các bệnh nhân đang điều trị với các thuốc ức chế men monoamin oxidase (MAOIs) (xem phần Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng)
- Chống chỉ định sử dụng đồng thời với các thuốc pimozid (xem phần Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
- Chống chỉ định sử dụng sertralin dạng cao uống với disulfiram vì dạng cao uống có chứa cồn (xem phần Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng và phần Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng
Sertralin nên được dùng 1 lần 1 ngày, vào buổi sáng hoặc tối.
Sertralin viên nén hoặc cao uống có thể dùng cùng hay không cùng với thức ăn. Sertralin viên nang nên dùng cùng khi ăn. Sertralin cao uống cần pha loãng trước khi dùng (xem phần Hướng dẫn sử dụng/thao tác).
Liều dùng
Điều trị ban đầu
- Trầm cảm và rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh: Điều trị với sertralin nên dùng 50mg/ngày.
Rối loạn hoảng sợ, rối loạn căng thẳng sau chấn thương và chứng ám ảnh xã hội: Điều trị rối loạn hoảng sợ nên được bắt đầu với liều 25mg/ngày. Sau một tuần nên tăng lên 50mg/ngày. Liều dùng này đã được chứng minh là giảm được tần suất các tác dụng phụ cấp tính khi khởi đầu điều trị, là đặc trưng của chứng rối loạn hoảng sợ.
Chuẩn liều
- Trầm cảm, rối loạn cưỡng bức ám ảnh, rối loạn hoảng sợ và rối loạn căng thẳng sau chấn thương: Các bệnh nhân mà không đáp ứng với liều 50mg có thể thu được kết quả tốt khi tăng liều điều trị. Sự thay đổi liều nên được tiến hành khoảng cách ít nhất là 1 tuần, có thể tăng lên đến mức tối đa là 200mg/ngày. Sự thay đổi liều không nên được tiến hành thường xuyên nhiều hơn 1 lần 1 tuần, mà thời gian bán thải của sertralin là 24 giờ.
- Tác dụng khởi đầu điều trị có thể được quan sát thấy trong vòng 7 ngày. Tuy nhiên, thông thường cần thiết có khoảng thời gian dài hơn để có được đáp ứng điều trị rõ ràng đặc biệt trong chứng rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh.
- Điều trị duy trì: Liều dùng trong quá trình điều trị dài hạn nên được giữ ở mức độ thấp nhất mà có hiệu quả, sau đó điều chỉnh theo mức độ đáp ứng điều trị.
- Sử dụng ở trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của sertralin đã được thiết lập ở các bệnh viện nhi khoa bị chứng rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh tuổi từ 6 đến 17. Sử dụng sertralin cho các bệnh nhân nhi khoa bị rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh (tuổi từ 13 đến 17) nên được bắt đầu với liều 50mg/ngày. Điều trị cho bệnh nhân nhi khoa bị rối loạn xung lục cưỡng bức ám ảnh (tuổi từ 6 đến 12) nên khởi đầu với liều 25mg/ngày, tăng lên 50mg/ngày sau 1 tuần điều trị. Các liều tiếp theo có thể tăng lên trong trường hợp thiếu đáp ứng với liều 50mg/ngày đến 200mg/ngày nếu cần. Trong một số thử nghiêm lâm sàng với các bệnh nhân từ 6 đến 17 tuổi bị trầm cảm hoặc rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh, sertralin tỏ ra có đặc tính về dược động học tương tự ở người lớn. Tuy nhiên, nhìn chung, trọng lượng cơ thể trẻ em thấp hơn so với người lớn nên được xem xét khi tăng liều vượt trên 50mg.
Chuẩn liều ở trẻ em và thanh niên: Sertralin có thời gian bán thải xấp xỉ 1 ngày, mọi sự thay đổi về liều lượng không nên tiến hành với khoảng cách ít hơn 1 tuần.
- Sử dụng ở người cao tuổi: Có thể sử dụng các khoảng liều lượng tương tự như ở các bệnh nhân trẻ. Trên 700 bệnh nhân cao tuổi (>65 tuổi) đã tham gia các nghiên cứu lâm sàng nhầm chứng tỏ hiệu quả của sertralin ở nhóm bệnh nhân này, kết quả cho thấy rằng chung loại và tỷ lệ các tác dụng phụ ở các bệnh nhân cao tuổi này tương tự như ở các bệnh nhân trẻ.
Sử dụng ở các bệnh nhân suy gan: Sử dụng sertralin cho các bệnh nhân có kèm theo các bệnh về gan nên bắt đầu cẩn thận. Liều lượng thấp hơn hoặc tăng khoảng cách giữa các liều (xem phần cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng)
- Sử dụng ở các bệnh nhân suy thận: Sertralin được chuyển hóa phần lớn trong cơ thể, chỉ đào thải một lượng nhỏ thuốc dưới dạng chưa biến đổi qua nước tiểu, nên liều lượng của sertralin không cần phải điều chỉnh theo mức độ suy thận ở các bệnh nhân này (xem phần cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng)

Tác dụng phụ
Dữ liệu nghiên cứu lâm sàng
Các tác dụng phụ xuất hiện nhiều hơn một cách đáng kể ở nhóm sử dụng sertralin so với nhóm dùng giả dược ở các nghiên cứu sử dụng đa liều sertralin trên bệnh trầm cảm
- Rối loạn trên hệ tiêu hóa: Đi ngoài/phân lỏng khô miệng, khó tiêu và buồn nôn.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn.
- Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, lơ mơ, run rẩy.
- Rối loạn tâm thần: Mất ngủ.
- Rối loạn hệ sinh sản và vú: Tình dục bất thường (thường làm chậm xuất tinh nam).
- Rối loạn da và mô dưới da: Tăng đổ mồ hôi.
- Các tác dụng phụ thường gặp trong các nghiên cứu mù đôi, có kiểm chứng bằng giả dược ở các bệnh nhân bị rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh (OCD), rối loạn hoảng sợ, rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD) và ám ảnh xã hội cũng giống như các tác dụng phụ gặp phải trong các nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân trầm cảm.
Dữ liệu sau khi thuốc được đưa ra thị trường
Đã nhận được báo cáo tự nguyện về tác dụng phụ ở các bệnh nhân điều trị sertralin từ khi đưa thuốc ra thị trường. Những tác dụng phụ này bao gồm:
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Rối loạn tim mạch: Đánh trống ngực, tim đập nhanh.
- Rối loạn thính lực và tai trong: Ù tai.
- Rối loạn nội tiết: Tăng prolactin huyết suy tuyến giáp và hội chứng rối loạn bài tiết ADH.
- Rối loạn mắt: Giãn đồng tử và bất thường thị lực.
- Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, viêm tụy và nôn mửa.
- Rồi loạn toàn thân: Suy nhược, đau ngực, phù ngoại vi, mệt mỏi, sốt và khó chịu.
- Rối loạn hệ gan mật: Các bệnh gan nặng (bao gồm viêm gan, vàng da và suy gan) và tăng không có triệu chứng transaminase huyết tương (SGOT và SGPT).
- Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng, dị ứng và phản ứng quá mẫn.
- Các nghiên cứu: Các kết quả nghiên cứu lâm sàng bất thường, thay đổi chức năng tiểu cầu, tăng cholesterol huyết thanh, giảm cân và tăng cân.
- Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: Tăng cảm giác thèm ăn, hạ natri máu, tiểu đường, tăng đường huyết và hạ đường huyết.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp và co rút cơ.
- Rối loạn hệ thần kinh: Hôn mê, co giật, co thắt mạch máu não (bao gồm hội chứng co mạch máu não thuận nghịch và hội chứng Call-Fleming), đau đầu, giảm cảm giác, đau nửa đầu, rối loạn vận động (bao gồm các triệu chứng ngoại tháp như hội chứng chân bồn chồn, rối loạn trương lực, tăng vận động, tăng trương lực cơ, nghiến răng hay dáng đi bất thường), co cơ không chủ động, dị cảm và giảm cảm giác.
Các dấu hiệu và triệu chứng có liên quan đến hội chứng Serotonin cũng được báo cáo ở vài trương hợp sử dụng đồng thời với các thuốc tác động trên hệ serotonergic, bao gồm kích động, lú lẫn, toát mồ hôi, ỉa chảy, sốt, tăng huyết áp, co cứng và nhịp tim nhanh.
- Rối loạn tâm thần: Kích động, bối rối, lo lắng, các triệu chứng trầm cảm, sảng khoái, ảo giác, giảm tình dục ở nữ, giảm tình dục ở nam, ác mộng và loạn tâm thần.
- Rối loạn thận và hệ tiết niệu: Đái dầm, bí tiểu.
- Rối loạn hệ sinh sản và vú: Tăng tiết sữa, chứng vú to ở đàn ông, kinh nguyệt không đều, cương đau dương vật.
- Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất: Co thắt phế quản và ngáp.
- Rối loạn da và mô dưới da: Rụng tóc, phù mạch, phù quanh ổ mắt, phản ứng da nhạy cảm với ánh sáng, ngứa, ban xuất huyết, phát ban (bao gồm cả những trường hợp rối loạn da tróc vảy nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Jonhson và hoại tử biểu bì) và mày đay.
- Rối loạn mạch máu: Chảy máu bất thường (như chảy máu cam, chảy máu đường tiêu hóa hoặc đái máu), nóng bừng mặt và cao huyết áp.
- Tổn thương, nhiễm độc và các biến chứng bất thường: Gãy xương (không rõ tần suất (không thể khẳng định từ các dữ liệu hiện có)).
- Các triệu chứng khác: Các triệu chứng xuất hiện khi ngừng điều trị với sertalin đã được báo cáo bao gồm kích động, lo lắng, chóng mặt, đau đầu, buồn nôn và dị cảm.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Các nghiên cứu về sinh sản đã được tiến hành trên chuột và thỏ với các liều lên đến xấp xỉ 10 lần và 20 lần mg/kg tối đa hàng ngày ở người, không có bằng chứng gây quái thai ở cả hai liều trên. Tuy nhiên ở liều tương đương với khoảng 2,5 lần đến 10 lần liều mg/kg tối đa hàng ngày ở người, sertralin được ghi nhận có liên quan đến việc chậm hình thành xương ở phôi thai, có lẽ đây là ảnh hưởng gián tiếp do tác động lên động vật mẹ.
- Tỷ lệ sống sót của động vật sơ sinh bị giảm khi sử dụng sertralin với liều gấp khoảng 5 lần liều mg/kg tối đa hàng ngày ở người cho động vật mẹ. Người ta cũng ghi nhận có tác dụng tương tự trên tỷ lệ sống sót của động vật sơ sinh khi sử dụng các thuốc chông trầm cảm khác. Ý nghĩa lâm sàng của các tác dụng này còn chưa được biết.
- Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm chứng ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu về hệ sinh sản ở động vật không phải luôn luôn đúng cho các đáp ứng ở người. Chỉ nên sử dụng sertralin cho phụ nữ có thai khi những lợi ích điều trị mà nó mang lại lớn hơn những rủi ro có thể có.
- Các nghiên cứu riêng biệt trên một số ít các bà mẹ đang cho con bú và những đứa con của họ đã cho thấy rằng nồng độ của sertralin ở trong huyết tương đưa bé là không đáng kể hay không thể phát hiện được, mặc dù nồng độ của nó trong sữa lớn hơn ở trong huyết thanh người mẹ. Tuy nhiên, không khuyến cáo sử dụng sertralin ở các bà mẹ đang cho con bú trừ khi có sự đánh giá kỹ càng của bác sĩ rằng lợi ích điều trị mang lại lớn hơn những rủi ro có thể có.
- Nếu sử dụng sertralin trong thời gian mang thai và/hoặc trong thời kỳ cho con bú, các bác sĩ nên biết những triệu chứng đó, bao gồm cả những triệu chứng giống như ngừng thuốc, đã được báo cáo ở vài trẻ sơ sinh mà mẹ của chúng đang sử dụng các thuốc chống trầm cảm ức chế chọn lọc sự thu serotonin (SSRI), bao gồm cả sertralin.
- Các phụ nữ có nguy cơ có thai nên sử dụng những phương pháp tránh thai đầy đủ khi sử dụng sertralin.
- Phơi nhiễm với các thuốc ức chế chọn lọc sự thu hồi serotonin (SSRIs) cuối thời kỳ mang thai có thể tăng nguy cơ tăng áp lực động mạch phổi cố định ở trẻ sơ sinh (PPHN). PPHN xuất hiện với tỷ lệ 1 - 2/1000 trẻ sơ sinh trong dân số và liên quan chặt chẽ đến khả năng mắc bệnh và tử vong ở tẻ sơ sinh. Trong một nghiên cứu hồi cứu ca có kiểm chứng tiến hành trên 377 phụ nữ sinh con bị PPHN và 836 phụ nữ sinh con khỏe mạnh, những trẻ sơ sinh phơi nhiễm với SSRIs sau 20 tuần của thai kỳ có nguy cơ phát triển PPHN cao hơn xấp xỉ 6 lần so với những trẻ sơ sinh không phơi nhiễm với các thuốc chống trầm cảm trong thời kỳ mang thai. Một nghiên cứu trên 831.324 trẻ sơ sinh ở Thụy Điển sinh từ 1997 - 2005 cho thấy tỷ lệ nguy cơ bị PPHN là 2,4 (95% Cl 1,2 - 4,3) liên quan đến các báo cáo sử dụng SSRIs ở phụ nữ mang thai trong “giai đoạn sớm của thai kỳ” và tỷ lệ nguy cơ PPHN là 3,6 (95% CI 1,2 - 8,3) liên quan đến kết hợp các báo cáo về sử dụng SSRIs trong “giai đoạn sớm của thai kỳ” và kê đơn SSRIs trước khi sinh trong “giai đoạn cuối của thai kỳ”.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Các nghiên cứu dược lý học lâm sàng đã chứng minh rằng sertralin không có ảnh hưởng trên khả năng hoạt động tâm thần. Tuy nhiên, vì các thuốc hướng thần nói chung có thể làm suy giảm khả năng làm việc trí tuệ hay cơ bắp cần thiết cho những công việc có nguy cơ tiềm ẩn cao như lái xe hay vận hành máy móc. Theo đó bệnh nhân nên được cảnh báo về điều này.
Quá liều
- Sertalin có phạm vi an toàn phụ thuộc vào nhóm bệnh nhân và/hoặc các thuốc dùng đồng thời. Các trường hợp tử vong cũng đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng quá liều của sertralin, sử dụng đơn độc hoặc khi phối hợp với các thuốc khác và/hoặc với rượu. Do đó bất kỳ trường hợp qua liều nào đều phải được điều trị một cách tích cực. Các triệu chứng của quá liều bao gồm các tác dụng phụ qua trung gian serotonin như ngủ gà, rối loạn tiêu hóa (như buồn nôn và nôn) nhịp tim nhanh, run rẩy, kích động và choáng váng, ít gặp hơn là hôn mê.
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho sertralin, nên thiết lập và duy trì một đường thở để đảm bảo cung cấp đủ oxy và trao đổi khí nếu cần. Than hoạt, một chất có thể phối hợp với thuốc tẩy, có thể hiệu quả tương đương hoặc hiệu quả hơn là việc rửa dạ dày, điều này nên được xem xét khi điều trị quá liều sertralin. Không khuyến cáo sử dụng các biện pháp gây nôn. Nên theo dõi các thông số quan trọng của sự sống và tim song song với các biện pháp xử lý triệu chứng chung và các biện pháp hồi sức. Do thể tích phân bố rộng của sertralin trong cơ thể, nên các biện pháp như gây lợi tiểu bắt buộc, thẩm phân, truyền máu, thay máu đều không thể mang lại kết quả.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Các thuốc ức chế men monoamin oxidase (Xem Phần 4.3 Chống chỉ định và 4.4 Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng)
Pimozid: Thử nghiệm với liều thấp dùng đơn lẻ pimozid (2mg) với việc dùng kết hợp cùng sertralin đã chứng minh được sự gia tăng mức độ pimozid. Tăng liều dùng không liên quan đến sự thay đổi EKG. Trong khi cơ chế của sự tương tác chưa được biết rõ, do danh mục trị liệu hạn chế của pimozid, chống chỉ định kết hợp pimozid với sertralin.
Dạng cao uống của sertralin và disulfiram: Khi nồng độ của disulfiram vẫn còn trong huyết tương hoặc khi hoạt tính của men acetaldehyd dehydrogenase bị giảm, uống rượu vào sẽ gây ra các phản ứng bất lợi, tuỳ theo chức năng gan, tác dụng này có thể kéo dài dến 2 tuần kể từ khi uống liều cuối cùng của disulfiram, mặc dù các triệu chứng điển hình chỉ xuất hiện trong khoảng 1 tuần sau khi uống các liều tiêu chuẩn. Do đó không nên sử dụng phối hợp dạng cao uống của sertralin với disultlram hoặc sử dụng trong vòng 14 ngày sau khi ngừng điều trị với disulfiram (xem phần 4.3 Chống chỉ định và 4.4 Các cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
Các thuốc ức chế thần kinh trung ương và rượu: Dùng đồng thời sertralin 200mg/ngày không làm tăng tác dụng của rượu, carbamazepin, haloperidol hoặc phenytoin trên khả năng nhận thức và hoạt động tâm thần ở các đối tượng tình nguyện khỏe mạnh, tuy nhiên không khuyến cáo dùng đồng thời sertralin với rượu.
Lithium: Trong các nghiên cứu có kiểm chứng bằng giả dược ở các người tình nguyện bình thường, dùng đồng thời sertralin với lithium không làm thay đổi đáng kể dược động học của lithium, nhưng gây tăng tỷ lệ bệnh nhân bị run rẩy so với nhóm dùng giả dược, cho thấy rằng có khả năng tương tác về mặt dược lực học giữa hai thuốc này. Nên có các biện pháp theo dõi thích hợp khi sử dụng đồng thời sertralin với các thuốc như thilium, chất này có thể có tác dụng thông qua cơ chế hoạt hóa hệ serotonergic.
Phenytoin: Một nghiên cứu có kiểm chứng bằng giả dược ở những người tình nguyện bình thường gợi ý rằng sử dụng lâu dài sertralin 200mg/ngày không gây ức chế một cách có ý nghĩa lâm sàng chuyển hóa của phenytoin. Tuy nhiên, người ta khuyến cáo nên theo dõi nồng độ của phenytoin trong huyết tương khi khởi đầu điều trị với sertralin và điều chỉnh liều của phenytoin cho phù hợp. Thêm vào đó, sử dụng đồng thời với phenytoin có thể là nguyên nhân gây giảm nồng độ sertralin huyết tương.
Sumatriptan: Hiện có rất ít báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường, mô tả các bệnh nhân bị yếu, tăng phản xạ, mất khả năng điều phối, lú lẫn, lo lắng và kích động sau khi sử dụng sertralin và sumatriptan. Cần có các biện pháp theo dõi bệnh nhân thích hợp nếu trên lâm sàng bắt buộc phải điều trị phối hợp sertralin và sumatriptan (xem phần 4.4 Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng
Các thuốc gây cường hệ serotonergic: (xem phần 4.4 Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
Các thuốc có gắn kết với protein huyết tương: Do sertralin gắn kết với protein huyết tương nên cần ghi nhớ có nguy cơ tiềm ẩn của sự tương tác giữa sertralin và các thuốc gắn kết với protein huyết tương khác. Tuy nhiên, trong 3 nghiên cứu chính thức về tương tác với từng thuốc riêng rẽ diazepam, tolbutamid và warfarin, sertralin đã được chứng minh là không có ảnh hưởng đáng kể lên sự gắn kết với protein huyết tương của các chất trên (xem tiểu đề mục warfarin và các tương tác thuốc khác).
Warfarin: Việc dùng đồng thời sertralin 200mg hàng này với warfarin gây tăng một chút nhưng có ý nghĩa thống kê về thời gian prothrombin, ý nghĩa lâm sàng của tác dụng này vẫn chưa được biết. Theo đó, thời gian prothrombin nên được theo dõi cẩn thận khi bắt đầu hay kết thúc điều trị với sertralin.
Các tương tác thuốc khác: Các nghiên cứu tương tác thuốc chính thức đã được tiến hành với sertralin. Sử dụng đồng thời sertralin 200mg/ngày với diazepam hay tolbutamid gây biến đổi một chút nhưng có ý nghĩa thống kê về vài thông số dược động học. Dùng đồng thời sertralin với cimetidin gây giảm đáng kể độ thanh thải của sertralin. Ý nghĩa lâm sàng của những sự thay đổi này vẫn chưa được biết. Sertralin không có ảnh hưởng lên khả năng ức chế thụ thể-adrenergic của atenolol. Không có thấy tương tác giữa sertralin liều 200mg hàng ngày với gliben clamid hay digoxin.
Điều trị sốc điện (ECT): Hiện chưa có những nghiên cứu lâm sàng thiết lập những nguy cơ hay lợi ích của việc kết hợp sốc điện và sertralin.
Các thuốc được chuyển hóa bởi cytochrom P450 (CYP) 2D6: Có một sự khác biệt giữa các thuốc chốn trầm cảm về mức độ ức chế hoạt tính của isozyme CYP 2D6. Ý nghĩa lâm sàng của sự khác biệt này phụ thuộc vào mức độ ức chế và chỉ số điều trị của các thuốc được dùng phối hợp. Nhìn chung các thuốc có khả năng ức chế mạnh isozyme CYP 2D6 với chỉ số điều trị thấp (phạm vi điều trị hẹp) bao gồm các thuốc chông trầm cảm 3 vòng và các thuốc chống loạn nhịp nhóm 1C như propafenon và flecainid. Các nghiên cứu về tương tác chính thức đã cho thấy dùng dài hạn liều sertralin 50mg hàng ngày làm tăng ở mức tối thiểu nồng độ của desipramin (chất đánh dấu hoạt tính isozyme CYP 2D6) ở trạng thái hằng định trong huyết tương (trung bình từ 23% - 37%).
Các thuốc được chuyển hóa bởi enzym CYP khác (CYP 3A3/4, CYP 2C9, CYP 2C19 , CYP 1A2):
CYP 3A3/4: các nghiên cứu về tương tác trên invivo đã cho thấy rằng dùng lâu dài sertralin liều 200mg hàng ngày không ức chế phản ứng hydroxy hóa vị trí 6-β của cortisol nội sinh dưới xúc tác của CYP 3A3/4 hay sự chuyển hóa của carbamazebin hoặc terfenadin. Ngoài ra dùng lâu dài sertralin 50mg hàng ngày không ức chế chuyển hóa alprazolam dưới xúc tác của CYP 3A3/4. Dữ liệu này gợi ý rằng sertralin không phải là một chất ức chế CYP 3A3/4 có ý nghĩa lâm sàng.
CYP 2C9: sử dụng lâu dài sertralin 200mg hàng ngày không gây ảnh hưởng có ý nghĩa trên lâm sàng nồng độ của tolbutamid, phenytoin và warfarin trong huyết tương, gợi ý rằng sertralin không phải là một chất ức chế có ý nghĩa lâm sàng CYP 2C9 (xem tiểu đề mục các tương tác thuốc khác, phenytoin và warfarin).
CYP 2C19: dùng lâu dài sertralin 200mg hàng ngày không làm ảnh hưởng ở mức độ có ý nghĩa lâm sàng nông độ của diazepam trong huyết tương, gợi ý rằng sertralin không phải là một chất ức chế CYP 2C19 có ý nghĩa trên lâm sàng (xem tiểu đề mục các tương tác thuốc khác).
CYP 1A2: các nghiên cứu trên in vitro chỉ ra rằng sertralin có rất ít đặc tính không có khả năng ức chế CYP 1A2.

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Pfizer

Nơi sản xuất: Pfizer Manufacturing Deutschland GmbH (Đức)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.