Golcoxib 200mg (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P15565

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Celecoxib 200mg

Công dụng: Chống viêm và giảm đau trong viêm khớp, phẫu thuật răng,...

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nang cứng

Thương hiệu: Medisun

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Medisun (Việt Nam)

 *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Celecoxib 200mg
- Tá dược: Lactose; PVP K30; Natri starch glycolat; Magnesi stearat; Talc; Ethanol 96° vừa đủ 1 viên.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Chống viêm và giảm đau trong viêm khớp và viêm khớp dạng thấp.
- Giảm đau trong phẫu thuật răng.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Không dùng ở người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, với sulphonamide; suy thận hay Suy gan nặng; hen, mày đay hay các phản ứng kiểu dị ứng do dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.

Liều dùng
Người lớn:
- Viêm xương khớp: Uống 1 viên/lần/ngày.
- Viêm khớp dạng thấp: Uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày.
Trẻ em: không khuyến cáo dùng thuốc này
Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc

Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Tiêu hóa: Đau bụng ỉa chảy, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn.
- Hô hấp: Viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
- Hệ thần kinh trung ương: Mắt ngủ, chóng mặt, nhức đầu.
- Da: ban.
- Chung: Đau lưng, phù ngoại biên.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Tim mạch: Ngất, suy tim sung huyết, rung thất, nghẽn mạch phối, tai biến mạch máu não, hoại thư ngoại biên, viêm tĩnh mạch huyết khối, viêm mạch.
- Tiêu hóa: tắc ruột, thủng ruột, chảy máu đường tiêu hóa, viêm đại tràng chảy máu, thủng thực quản, viêm tụy, tắc ruột.
- Gan mật: Bệnh sỏi mật, viêm gan, vàng đa, suy gan.
- Huyết học: Giảm lượng tiêu cau, mat bach cau hat, thiếu máu không tái tạo, giảm toàn thé huyết cầu, giảm bạch cầu.
- Chuyển hóa: Giảm glucose huyết.
- Hệ thần kinh trung ương: Mất điều hòa, hoang tưởng, tự sát.
- Thận: Suy thậ cấp, viêm thận kẽ.
- Da: Ban đỏ đa dạng, viêm da tróc, hội chứng Stevens-Johnson.
- Chung: Nhiễm khuẩn, chết đột ngột, phản ứng kiểu phản vệ, phù mạch.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Cần thận trọng dùng celecoxib cho người có tiền sử loét dạ dày tá tràng, hoặc chảy máu đường tiêu hoá, mặc dù thuốc được coi là không gây tai biến đường tiêu hoá do ức chế chọn lọc Cox-2.
- Cần thận trọng dùng celecoxib cho người có tiền sử hen, dị ứng khi dùng aspirin hoặc một thuốc chống viêm không sferoid vì có thé xảy ra sốc phản vệ.
- Cần thận trọng dùng celecoxib cho người cao tuôi, suy nhược vì dễ gây chảy máu đường tiêu hoá và thường chức năng thận bị suy giảm do tuổi.
- Celecoxib có thể gây độc cho thận, nhất là khi duy trì lưu lượng máu qua thận phải cần đến prostaglandin thận hỗ trợ. Người có nguy cơ cao gồm có người suy tim, suy thận hoặc suy gan. Cần rất thận trọng dùng celecoxib cho những người bệnh này. Cần thận trọng dùng celecoxib cho người bị phù, giữ nước (như suy tim, thận) vì thuốc gây ứ dịch, làm bệnh nặng lên.
- Cần thận trọng khi dùng celecoxib cho người bị mất nước ngoài tế bào (do dùng thuốc lợi tiểu mạnh). Cần phải điều trị tình trạng mất nước trước khi dùng celecoxib.
- Vì chưa rõ celecoxib có làm giảm nguy cơ ung thư đại - trực tràng liên quan đến bệnh polyp dạng tuyến đại - trực tràng có tính chất gia đình hay không, cho nên vẫn phải tiếp tục chăm sóc bệnh này như thường, lệ, nghĩa là phải theo dõi nội soi, cắt bỏ đại - trực tràng dự phòng khi cần. Ngoài ra, cần theo dõi nguy cơ biến chứng tim mạch (nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim cục bộ). Celecoxib không có hoạt tính nội tại kháng tiểu cầu và như vậy không bảo vệ được các tai biến do thiếu máu cơ tim, nhất là nếu dùng liều cao kéo dài (400-800 mg/ngày).

Phụ nữ có thai và cho con bú:
- Nên tránh dùng cho phụ nữ có thai nhất là 3 tháng thai kì cuối vì sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển hệ tim mạch của thai nhi.
- Người cho con bú: Chưa rõ celecoxib có qua sữa người mẹ hay không. Vì thuốc có thể có những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng cho trẻ nhỏ bú mẹ. Cần cân nhắc lợi hại khi dùng celecoxib điều trị cho phụ nữ đang cho con bú.

Tác động của thuốc lên vận hành máy móc và lái xe:
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Tương tác chung: celecoxib chuyên hóa chủ yếu qua cytochrom P4502C9 ở gan; vì vậy cần thận trọng khi phối hợp celecoxib với các thuốc ức chế P4502C9. Ngoài ra, celecoxib còn ức chế cytochrom P4502D6. Do đó có khả năng tương tác giữa celecoxib và các thuốc được chuyền hóa bởi P4502D6.
Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin: celecoxib có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc ức chế enzym chuyền angiotensin. Vì vậy cần chú ý đến tương tác khi dùng celecoxib đồng thời với các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.
Thuốc lợi tiểu: celecoxib có thê làm giảm tác dụng tăng bài tiết natri niệu của furosemid và thiazid ở một số bệnh nhân, có thể do ức chế tổng hợp prostaglandin và nguy cơ suy thận có thê gia tăng.
Aspirin: phối hợp aspirin với celecoxib có thể làm tăng tốc độ loét ống tiêu hóa hoặc các biến chứng khác.
Fluconazol: dùng đồng thời celecoxib với fluconazole có thể dẫn đến tăng nồng độ celecoxib trong huyết tương. Nên bắt đầu điều trị celecoxib với liều khuyên dùng thấp nhất ở người bệnh dùng fluconazol đồng thời.
Lithi: Celecoxib có thể làm giảm sự thanh thải thận của lithi, dẫn đến tăng nồng độ lithi trong huyết tương. Cần theo dõi chặt chẽ người bệnh dùng đồng thời lithi và celecoxib về các dấu hiệu độc của lithi và cần điều chỉnh liều celecoxib cho phù hợp.
Warfarin: Dùng celecoxib đồng thời với warfarin có thể xảy ra các biến chứng chảy máu kết hợp với tăng thời gian prothrombin. Cần theo dõi các xét nghiệm về đông máu như thời gian prothrombin, đặc biệt trong mấy ngày đầu sau khi bắt đầu hoặc thay đổi liệu pháp.

Bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Medisun

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Medisun (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september