Viartril-S (Hộp 30 gói thuốc)

: P11549

476.000 VND

Mua hàng và tích  14.280 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Glucosamine sulfate natri chlorid kết tinh 1884mg (tương ứng 1500mg glucosamine sulfate (trong đó có 1178mg glucosamine) và 384mg natri chlorid)

Công dụng: Thuốc Viartril-S có tác dụng làm giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình.

Hình thức: Bột pha dung dịch uống

Thương hiệu: Rottapharm

Nơi sản xuất: Rottapharm Ltd. (Ireland)

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất chính: Glucosamine sulfate natri chlorid kết tinh 1884mg (tương ứng 1500mg glucosamine sulfate (trong đó có 1178mg glucosamine) và 384mg natri chlorid)
- Tá dược: Aspartame, sorbitol, polyethylene glycol, acid citric.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Thuốc Viartril-S có tác dụng làm giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi do chưa có số liệu về độ an toàn và hiệu quả điều trị.
- Quá mẫn cảm với glucosamine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân dị ứng với vỏ tôm cua do thành phần chính có trong vỏ tôm cua.

Liều dùng và cách dùng
Dùng cho người trên 18 tuổi:
Uống 6 viên nang Viartril-S 250mg chia 3 lần/ngày hoặc 1 gói Viartril-S 1500mg uống một lần/ngày. Có thể dùng đơn độc glucosamine sulfat hoặc phối hợp với thuốc khác như chondroitin 1200mg/ngày. Thời gian dùng thuốc tùy theo cá thể, ít nhất dùng liên tục trong 2 đến 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị.

Tác dụng phụ
Các thử nghiệm lâm sàng về Viartril-S cho thấy thuốc này dung nạp tốt. Các tác dụng phụ được nhận thấy trên một tỉ lệ bệnh nhân thấp. Các tác dụng phụ thường tạm thời, mức độ nhẹ, và có thể chia nhỏ theo các tần xuất gặp như sau:
Tác dụng phụ thường gặp (< 1/10 và > 1/100 bệnh nhân):
- Rối loạn dạ dày ruột: Đau bụng, buồn nôn, đầy hơi, táo bón, tiêu chảy hoặc khó tiêu
- Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, ngủ gà, mệt mỏi
Tác dụng phụ ít gặp (< 1/100 và > 1/1000 bệnh nhân): Rối loạn mô da và dưới da: Ban đỏ, mẩn ngứa, ban da.
Tác dụng phụ chưa biết tần xuất gặp: Các phản ứng dị ứng, chóng mặt, rối loạn tầm nhìn, rụng tóc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Bác sĩ phải được tư vấn để loại trừ các bệnh về khớp mà phương pháp điều trị khác nên đựợc cân nhắc.
- Cần cẩn trọng khi điều trị cho bệnh nhân bị suy giảm khả năng dung nạp glucose. Việc kiểm soát nồng độ đường huyết chặt chẽ hơn có thể rất cần thiết cho các bệnh nhân bị tiểu đường khi bắt đầu điều trị.
- Ở bệnh nhân hen suyễn, Viartril-S nên được dùng cẩn trọng vì những bệnh nhân này có thể dễ gặp phản ứng dị ứng với glucosamine hơn, có thể làm tăng nặng các triệu chứng bệnh.
- Hàm lượng natri trong chế phẩm uống (151mg trong mức liều 1500mg hàng ngày) nên được cân nhắc khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân cần kiểm soát chế độ ăn có natri.
- Không có nghiên cứu nào đặc biệt được tiến hành ở bệnh nhân suy gan hoặc thận. Đặc điểm dược động học và độc tính của thuốc không chỉ ra những hạn chế khi sử dụng ở những bệnh nhân này. Tuy nhiên, việc điều trị cho các bệnh nhân bị suy gan hoặc thận nặng nên được kiểm soát chặt chẽ.
- Bệnh nhân dị ứng với một số loại đường cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.
- Thận trọng với bệnh nhân có phenylketon niệu do trong bột pha dung dịch uống có chứa aspartame.
- Thận trọng với bệnh nhân không dung nạp fructose do trong bột pha dung dịch uống có chứa sorbitol. Thận trọng với bệnh nhân không dung nạp galactose, bị thiếu hụt men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose do viên nang có chưa lactose.

Người lái xe và vận hành máy móc:
- Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng nào đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên cũng không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
- Khuyến cáo dùng thuốc cẩn trọng nếu bệnh nhân bị đau đầu, ngủ gà, mệt mỏi, chóng mặt hoặc rối loạn tầm nhìn.

Phụ nữ có thai và cho con bú:
- Không có nghiên cứu đầy đủ việc sử dụng glucosamine ở phụ nữ có thai. Không khuyến cáo sử dụng glucosamine cho phụ nữ có thai
- Không rõ glucosamine có được bài tiết trong sữa mẹ hay không. Không khuyến cáo sử dụng glucosamine cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Chưa có nghiên cứu nào cụ thể về tương tác thuốc được tiến hành. Tuy nhiên, những tính chất hóa lý và dược động học củạ glucosamine sulfate gợi ý là không có tương tác đáng kể.
- Tuy nhiên có báo cáo rằng tác dụng chống đông của cumarinic tăng lên khi điều trị phối hợp với glucosamine sulfate. Vì vậy nên kiểm soát chặt chẽ hơn những thông số về đông máu ở những bệnh nhân này khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị bằng glucosamine.
- Điều trị glucosamine sulfate đường uống có thể làm tăng hấp thu tetracycline ở dạ dày ruột.
- Các thuốc giảm đau hoặc chống viêm steroid hoặc không steroid có thể được điều trị cùng với glucosamine sulfate.

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em.

Đóng gói: Hộp 30 gói thuốc

Thương hiệu: Rottapharm

Nơi sản xuất: Rottapharm Ltd. (Ireland)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.