Surbex - Z (10 vỉ x 10 viên/hộp)

: P01672

430.000 VND

Mua hàng và tích  12.900 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Kẽm, Pantothenic acid, Vitamin B12, Vitamin B6, Vitamin B3, Vitamin B2, Vitamin B1, Vitamin E, Vitamin B9, Vitamin C

Công dụng: Thuốc được dùng để điều trị chứng thiếu các vitamin nhóm B, vitamin C và kẽm...

Đối tượng sử dụng: Trên 18 tuổi

Hình thức: Viên nén 

Thương hiệu: Abbot

Nơi sản xuất: Abbot Indonesia

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Abbott

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần

Kẽm.... 22.5mg

Pantothenic acid....20mg

Vitamin B12.... 12mcg

Vitamin B6....20mg

Vitamin B3....100mg

Vitamin B2....15mg

Vitamin B1....15mg

Vitamin C....750mg

...

 

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)

Ðiều trị chứng thiếu các vitamin nhóm B, vitamin C và kẽm.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)

Không dùng cho những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Không sử dụng cho trẻ em.

Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai do thuốc chứa liều cao vitamin B6. Đã có báo cáo bằng y văn về dị tật chi ở trẻ sơ sinh với liều sử dụng 50 mg một ngày.

Liều dùng
* Cách dùng:
- Surbex Z Tab được dùng qua đường uống 

* Liều dùng:

Ngày uống một viên hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.


Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR >1/100

  • Chưa có báo cáo.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Chưa có báo cáo.

Không xác định tần suất

  • Hệ miễn dịch: các phản ứng dị ứng bao gồm ngứa, phát ban, phản ứng phản vệ.

  • Hệ tiêu hóa: nóng rát, ợ hơi, đau và co cứng vùng bụng, tiêu chảy, nôn, buồn nôn và chán ăn.

  • Hệ gan mật: bất thường xét nghiệm chức năng gan, bao gồm cả tăng bilirubin máu.

  • Da và mô dưới da: mụn trứng cá đỏ, ngoại ban dạng trứng cá.

  • Chuyển hóa và nội tiết: nước tiểu chuyển sang màu vàng sáng, loạn chuyển hóa oxalate.

  • Mạch máu: giãn mạch, nóng đỏ bừng.

  • Hệ thần kinh: chóng mặt, choáng váng, ngất, bệnh thần kinh ngoại biên.

  • Hệ tiết niệu: sỏi, tinh thể niệu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

* Quá liều và cách xử trí:
Liều cao của các thành phần trong thuốc có thể gây eczema và ngoại ban da, mệt mỏi, mất ngủ.

Dùng liều cao vitamin B6, đã có báo cáo bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên và tổn thương da dạng mụn nước.

Đã ghi nhận thấy tổn thương gan, gout và loét khi dùng liều cao niacinamid.

Đã có báo cáo về tác dụng giãn mạch như choáng váng, ngất, cơn mạch thần kinh phế vị, sốc phản vệ.

Đã có báo cáo về tan máu khi dùng liều cao vitamin C, đặc biệt trên bệnh nhân thiếu enzym glucose 6 phosphat dehydrogenase. 


Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)

Giữ thuốc xa tầm tay trẻ em.

Nên thận trọng khi sử dụng vitamin C cho bệnh nhân suy thận và bệnh nhân đang dùng acetyl salicylic.

* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:

Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai do thuốc chứa liều cao vitamin B6.

Phụ nữ cho con bú:

Vitamin B-complex khuếch tán qua nhau thai và có trong sữa mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:

Chưa có báo cáo về tác động của thuốc trong khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)

Pyridoxin có thể tương tác với levodopa, có thể khắc phục bằng cách dùng levodopa phối hợp với một thuốc ức chế decarboxylase.

Đã có ghi nhận về tương tác thuốc khi sử dụng đồng thời niacinamide và alcohol, ngộ độc rượu va nhiễm acid lactic.

Đã có báo cáo về tình trạng nóng đó bừng và chóng mặt tăng lên khi sử dụng đồng thời niacin và nicotin.

Do pyridoxine có tác động lên dopamine, tương tác thuốc có thể xảy ra. Đã ghi nhận tương tác thuốc giữa pyridoxine với levodopa nhưng có thể tránh được nếu dùng levodopa phối hợp với thuốc ức chế decarboxylase.

Đã có báo cáo về giảm nông độ phenytoin và phenobarbital ở bệnh nhân sử dụng 80 - 200 mg vitamin B6 một ngày.

Có liên quan giữa việc sử dụng thuốc chống co giật và sulfasalazine với sự thiếu hụt folate, ngay cả khi uống acid folic.

Dùng đồng thời vitamin C với thuốc chống đông máu làm giảm thời gian prothrombin.


Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Abbott

Nơi sản xuất: Abbott Indonesia

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september