Zafular 200mg (Hộp 10 viên x 5 vỉ)

: P15706

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Bezafibrate 200mg

Công dụng: Điều trị tăng triglyceride

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Medochemie Ltd - Central Factory

Nơi sản xuất: Medochemie Ltd - Central Factory (Công hòa Síp)  

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nén bao phim chứa
Bezafibrate 200mg.
Thành phần tá dược: Microcrystalline cellulose 101, maize starch, povidone, natri starch glycolate, colloidal anhydrous silicon dioxide, magnesium sterate, propylene glycol và opadry yellow OY-6137 (là hỗn hợp bao gồm các thành phần yellow iron oxide, quinoline yellow aluminium lake, titanium dioxide, sunset yellow FCF aluminium lake, hypromellose, polyethylene glycol).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Bezafibrate được chỉ định phối hợp với chế độ ăn và các biện pháp điều trị không dùng thuốc như tập luyện, giảm cân trong các trường họp sau:
• Điều trị tăng triglyceride máu mức độ nặng có hoặc không có HDL cholesterol thấp.
• Tăng lipid máu hỗn hợp khi có chống chỉ định hoặc không dung nạp với statin.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Chống chỉ định dùng ZAFULAR trong các trường hợp sau:
• Bệnh nhân được biết quá mẫn với bezafibrate, với các thuốc nhóm fibrate khác, với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
• Bệnh nhân suy gan tiến triển (ngoại trừ trường hợp gan nhiễm mỡ có liên quan đến việc tăng triglyceride).
• Bệnh nhân bị bệnh lý về túi mật có hoặc không có kèm theo bệnh sỏi mật.
• Bệnh nhân bị hội chứng thận hư và suy thận nặng (nồng độ creatinin huyết thanh trên 530μmol/1 và độ thanh thải creatinin dưới 15ml/phút), bệnh nhân thẩm phân máu.
• Kết hợp với chất ức chế cạnh tranh với men khử HMG-CoA (các statin) ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh cơ.
• Bệnh nhân được biết có tiền sử dị ứng ánh sáng hoặc bị nhiễm độc ánh sáng trong thời gian điều trị với thuốc nhóm fibrate.

Liều dùng
Người lớn
Liều khuyến cáo là 1 viên ZAFULAR (Bezafibrate 200mg) ngày 3 lần. Thỉnh thoảng, những triệu chứng rối loạn trên đường tiêu hóa có thể xảy ra. Ở bệnh nhân nhạy cảm, liều dùng nên tăng chậm trong vòng 5 đến 7 ngày có thể giúp bệnh nhân tránh những triệu chứng này.
Người cao tuổi
Ở bệnh nhân cao tuổi, việc suy giảm chức năng thận tỷ lệ thuận với tuổi tác.
Liều dùng của bezafibrate ở người cao tuổi nên được điều chỉnh dựa trên giá trị độ thanh thải creatinin huyết thanh.
Bệnh nhân suy thận
Bệnh nhân đang thẩm phân máu, chống chỉ định dùng bezafibrate.
Liều dùng ở bệnh nhân suy thận nên được điều chỉnh dựa theo nồng độ creatinin huyết thanh hoặc độ thanh thải creatinin theo bảng sau:

Creatinin huyết thanh

Độ thanh thải creatinin

Liều dùng

Đến 135μmol/ lít

Trên 60ml/ phút

200mg ngày 3 lần

136 - 225μmol/ lít

40 - 60ml/ phút

200mg ngày 2 lần

226 - 530μmol/ lít

15 - 40ml/phút

200mg ngày 1 đến 2 lần

Trên 530μmol/ lít

Dưới 15ml/ phút

Chống chỉ định


Trẻ em
Liều dùng của bezafibrate cho trẻ em và thanh thiếu niên chưa được thiết lập.
Đáp ứng điều trị ban đầu với bezafibrate thường nhanh; mặc dù, có vài trường hợp đáp ứng điều trị chậm nhưng tăng dần sau vài tuần; nếu kết quả điều trị không đáp ứng sau 3 đến 4 tháng thì bệnh nhân nên ngưng việc điều trị với bezafibrate.
Cách dùng
Viên nén bao phim ZAFULAR được chỉ định dùng đường uống và nên uống nguyên viên với nước trong hoặc ngay sau bữa ăn; phải phối hợp với chế độ ăn hạn chế mỡ.

Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR) trên các hệ cơ quan được hiển thị theo các tần xuất như rất thường gặp (ADR>1/10), thường gặp (1/100<ADR<1/10), ít gặp (1/1.000<ADR<1/100), hiếm gặp (/10.000<ADR<1/1.000), rất hiếm gặp (ADR<1/10.000)

Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết

Rất hiếm gặp: Pancytopenia (tình trạng thiếu máu trầm trọng do tế bào tủy xương giảm khả năng tạo hồng cầu, chứng thiếu máu không tái tạo được), ban xuất huyết giảm tiểu cầu.

Rối loạn hệ thống miễn dịch

Ít gặp: Phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Thường gặp: Giảm cảm giác thèm ăn

Rối loạn tâm thần

Hiếm gặp: Trầm cảm, mất ngủ

Rối loạn hệ thần kinh

Ít gặp: Chóng mặt, đau đầu.

Hiếm gặp: Bệnh lý thần kinh ngoại vi, dị cảm.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Rất hiếm gặp: Bệnh phổi mô kẽ.

Rối loạn hệ tiêu hóa

Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa

Ít gặp: Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, táo bón, khó tiêu.

Hiếm gặp: Viêm tụy

Rối loạn gan mật

Ít gặp: Tắc nghẽn đường mật

Rất hiếm gặp: sỏi mật

Rối loạn da và mô dưới da

Ít gặp: Ngứa, nổi mề đay, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc, phát ban.

Rất hiếm gặp: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, bệnh nhiễm độc hoại tử thượng bì nghiêm trọng (hội chứng Lyell)

Rối loạn mô cơ xương và mô liên kết

Ít gặp: Yếu cơ, đau cơ, chuột rút cơ.

Rất hiếm gặp: Tiêu cơ vân.

Rối loạn thận và tiết niệu

Ít gặp: Suy thận cấp.

Rối loạn hệ sinh sản và vú

Ít gặp: Rối loạn chức năng cương dương NOS (not otherwise specified), liệt dương, giảm ham muốn tình dục (có thể liên quan đên tăng prolactin nhẹ nhưng chưa được xác nhận).

Rối loạn khác

Ít gặp: Tăng creatinin phosphokinase trong máu, tăng creatinin máu, giảm gamma-glutamyl transferase và trong phosphatase kiềm đồng thời.

Rất hiếm gặp: Hemoglobin giảm, tiểu cầu tăng, số lượng bạch cầu giảm, gamma-glutamyl transferase tăng, transaminase tăng

Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Bezafibrate nên được sử dụng phối hợp với chế độ ăn và các biện pháp điều trị không dùng thuốc như tập luyện, giảm cân và điều trị rối loạn chuyển hóa khác (như bệnh tiểu tiểu đường, bệnh gout).
Với các trường hợp tăng cholesterol thứ phát như đái tháo đường tuýp 2 không kiểm soát, suy tuyến giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein huyết, bệnh gan tắc nghẽn đang trị liệu, nghiện rượu nên được điều trị thỏa đáng trước khi dùng liệu pháp bezafibrate.
Bezafibrate và các thuốc nhóm fibrate khác có thể gây ra bệnh cơ, biểu hiện là yếu cơ hoặc đau, thường kèm theo sự gia tăng đáng kể creatine kinase (CPK). Trong trường hợp bị tổn thương cơ nghiêm trọng (như tiêu cơ vân) đã được quan sát thấy. Nguy cơ tiêu cơ vân có thể tăng lên khi dùng liều cao hơn liều khuyến cáo bezafibrate, thường gặp ở bệnh nhân suy thận và ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh cơ như bệnh nhân suy thận, người cao tuổi, tiền sử cá nhân hoặc gia đình có các rối loạn cơ di truyền, và tiền sử nhiễm độc ánh sáng trong thời gian điều trị với thuốc nhóm fibrate, giảm hoạt động tuyến giáp, nhiễm khuẩn nặng, chấn thương, phẫu thuật, rối loạn hormone, mất cân bằng điện giải và uống nhiều rượu.
Bezafibrate nên được sử dụng thận trọng khi kết hợp với chất ức chế cạnh tranh với men khử HMG-Co A (các statin) vì sự kết hợp này đã được chứng minh là làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và mức độ nghiêm trọng của bệnh cơ. Bệnh nhân cần được thông báo về các triệu chứng và theo dõi các dấu hiệu của bệnh cơ, gia tăng đáng kể CPK và cần ngưng liệu pháp phối hợp nếu các dấu hiệu của bệnh cơ phát triển. Liệu pháp kết hợp bezafibrate và chất ức chế cạnh tranh men khử HMG-CoA không nên dùng cho bệnh nhân có yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh cơ.
Bezafibrate làm thay đổi thành phần của mật; đã có những báo cáo về sự phát triển sỏi mật ở bệnh nhân dùng bezafibrate. Bezafibrate có thể làm tăng bài tiết cholesterol vào mật, dẫn tới bệnh sỏi mật. Trong quá trình điều trị với bezafibrate, nếu có các dấu hiệu hoặc triệu chứng bị sỏi mật, bệnh nhân cần được kiểm tra túi mật và nên ngưng điều trị với bezafibrate nếu tìm thấy sỏi mật.
Vì các oestrogen có thể dẫn tới việc tăng lipid máu nên khi kê toa bezafibrate cho bệnh nhân bị lipid máu cao đang sử dụng thuốc chứa oestrogen hoặc thuốc tránh thai chứa oestrogen thì cần được xác định rõ tăng lipid máu là nguyên phát hay thứ phát.
Khi dùng bezafibrate kết hợp với các resin gắn acid mật (như colestyramine) thì nên uống hai liều thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ.
Viên nén bao phim ZAFULAR có chứa tá dược màu sunset yellow nên có thể gây ra các phản ứng dị ứng.
Lái xe
Thuốc có thể gây ra tác dụng phụ như chóng mặt, đau đầu tuy ít gặp nhưng cũng có khả năng ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân không nên lái xe và vận hành máy móc nếu gặp những tác dụng phụ này khi dùng thuốc.
Thai kỳ
Phụ nữ mang thai
Dữ liệu sử dụng bezafibrate cho phụ nữ có thai còn hạn chế. Nghiên cứu trên động vật không thấy tác dụng gây quái thai; tuy nhiên đã quan sát được dấu hiệu độc cho bào thai ở mức liều gây độc. Nguy cơ tiềm tàng ở người chưa được biết; vì vậy, không nên dùng bezafibrate cho phụ nữ mang thai và phụ nữ có khả năng sinh sản mà không sử dụng biện pháp tránh thai; chỉ nên dùng thuốc khi thật cần thiết và đã đánh giá cẩn thận về lợi ích điều trị và nguy cơ xảy ra.
Phụ nữ cho con bú
Chưa được biết bezafibrate và các chất chuyển hóa của nó có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Rủi ro đối với trẻ bú mẹ chưa được loại trừ; vì vậy, không nên dùng bezafibrate cho phụ nữ cho con bú; nếu cần thiết phải dùng thì cần ngưng cho con bú.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Thuốc chống đông đường uống
Bezafibrate làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu nên làm tăng nguy cơ chảy máu, nguyên nhân có thể là do cạnh tranh vói protein huyết tương; vì vậy, khi dùng kết hợp 2 thuốc thì cần giảm nửa liều dùng thuốc chống đông máu, kiểm tra chỉ số INR và cần theo dõi quá trình đông máu cẩn thận.
Thuốc trì đái tháo đường
Bezafibrate có thể làm tăng lượng đường trong máu nên có thể làm giảm tác dụng của thuốc trị đái tháo đường, bao gồm cả insulin. Hạ đường huyết không được quan sát thấy mặc dù hàm lượng đường huyết đã được tăng cường kiểm soát trước khi chỉ định bezafibrate cho bệnh nhân tiêu đường.
Các resin gắn acid mật
Sự hấp thu của bezafibrate có thể giảm khi dùng đồng thời với các resin gắn acid mật (như colestyramine, colestipol); do đó nên uống hai liều thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ để tránh việc cản trở sự hấp thu.
Cyclosporin
Trong các trường hợp riêng lẻ, sự suy giảm chức năng thận thuận nghịch đã được ghi nhận (kèm theo sự gia tăng tương ứng nồng độ creatinine trong huyết thanh) đã được báo cáo ở những bệnh nhân ghép tạng được điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch (như cycclosporin) đồng thời với bezafibrate. Do đó, chức năng thận ở những bệnh nhân này cần được giám sát chặc chẽ và ngưng điều trị với bezafibrate trong trường hợp thay đổi nghiêm trọng các chỉ số xét nghiệm.
Thuốc ức chế MAO (Monoamine oxidase)
Chống chỉ định dùng đồng thời bezafibrate với các thuốc ức chế MAO do nguy cơ gây độc tính trên gan.
Chất ức chế cạnh tranh với men khử HMG-CoA
Như các thuốc nhóm fibrate, sự kết hợp bezafibrate và thuốc ức chế cạnh tranh với men khử HMG-CoA có thể dẫn tới nguy cơ ngộ độc cơ; vì vậy, rất cẩn trọng với các điều trị phối hợp hai thuốc này và bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ dấu hiệu ngộ độc cơ.

Bảo quản: Giữ thuốc ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C trong bao bì kín.

Đóng gói: Hộp chứa 5 vỉ (Alu/PVC) x 10 viên nén bao phim.

Thương hiệu: Medochemie Ltd - Central Factory

Nơi sản xuất: Medochemie Ltd - Central Factory (Công hòa Síp)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.