Mezathion 25mg (Hộp 6 vỉ x 10 viên)

: P14661

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Spironolacton 25mg

Công dụng: Điều trị phù do tăng quá mức aldosteron, tăng huyết áp, suy tim sung huyết...

Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em

Hình thức: Viên nén 

Thương hiệu: Dược phẩm Hà Tây

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Hoạt chất: Spironolacton 25mg
Tá dược: Microcrystalline cellulose, crospovidon, magnesi stearat, bội talc, cellactose 80.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Phù do tăng quá mức aldosteron (như phù vô căn, phù do xơ gan, hội chứng thận hư, suy tim sung huyết). Thường phối hợp với các thuốc lợi tiểu khác.
- Tăng huyết áp: thường phối hợp với các thuốc lợi tiểu khác hoặc thuốc chống tăng huyết áp. Tác dụng kém nếu dùng đơn độc.
- Suy tim sung huyết: dùng liều thấp, phối hợp với một thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin.
- Tăng aldosteron tiên phat: điều trị ngắn trước phẫu thuật tăng aldosteron tiên phát hoặc điều trị duy trì lâu dài người bị adenoma tuyến thượng thận tiết aldosteron ít nhưng không phẫu thuậthoặc tăng aldosteron vô căn(tăng sản tuyến thượng thận).

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Suy thận cấp, suy thận nặng,vô niệu, tăng kạli huyết, giám natri huyết, mẫn cảm với spironolacton. Khi nồng độ creatinin huyết thanh hoặc nitơ huyết cao hơn gấp 2 lần bình thường. Mẫn cảm với một trong những thành phần của thuốc.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng:
Nên dùng thuốc với thức ăn để giảm kích ứng dạ dàyvà tăng hấp thu. Đối với trẻ em, có thể nghiền nhỏ viên thuốc, pha với siro hoa quả để uống. Tránh dùng các chế phẩm chứa nhiều kali (như muối thay thế, thực phẩm ít muối, chuối, các loại hạt)

Liều dùng:
* Người lớn:
- Phù: Liều ban đầu thông thường: 100mg/ngày uống 1 lần hoặc chia thành liều nhỏ. Liều dao động từ 25-200mg/ngày. Nếu dùng đơn độc, cho liều ban đầu ít nhất 5 ngày. Nếu đáp ứng tốt, liều có thể được điều chỉnh để đạt được liễu tối ưu hoặc liều duy trì. Nếu sau 5 ngày điều trị đáp ứng không tốt, thêm một lợi niệu thiazid hoặc lợi liệuqiai. Liéu spironolacton không được điều chỉnh khi phối hợp với lợi tiểu khác.
- Suy tim sung huyết: Cho bệnh nhân đang dùng 1 thuốc ức chế ACE và một thuốc lợi tiểu quai kèm hoặc không kèm glycosid tim, liêu ban đầu của spironolacton la 12,5-2,5mg/ngày.
Liều có thé tăng tới 50mg/ngày sau § tuần điều trị ở những bệnh nhân có biểu hiện suy tim tiến triển và không có tăng kali huyết (nồng độ kali huyết 5,0mEq/1it). Khi xảy ra tăng kali huyết, liều spironolacton giam xuống 25mg, cho cach nhật, thậm chí có thể ngừng thuốc.
- Tăng huyết áp:
Liều ban đầu uống 25-50mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia 2 lần, dùng ít nhất 2 tuần; liều duy trì điều chỉnh theo từng người bệnh. Nhưng hiện nay ít được dùng đề điều trị tăng huyết áp.
Khi phối hợp spironolacton với hydroclorothiazid, cần điều chỉnh liều của mỗi thuốc riêng biệt, không nên dùng ngay các dạng chế phẩm kết hợp có sẵn.
- Tăng aldosteron tiên phát:
Chẩn đoán: 400mg/ngày, dùng trong 4 ngày. Nếu nồng độ kali huyết tăng trong thời gian dùng spironolacton nhưng giảm khi dừng thuốc, có thê coi là có tăng aldosteron tiên phát.
Sau khi đã được chân đoán: 100-400mg/ngày, chia 2-4 lần, điều trị ngắn ngày trước khi phẫu thuật.
Nếu người bệnh không phẫu thuật: liều ban đầu 400mg/ngày, liều duy trì 100-300mg/ngày.
Dùng liều thấp nhất có hiệu quả nếu điễu trị duy trì trong thời gian dài.
- Giảm kali huyết (đo điều trị thuốc lợi tiêu hoặc khi bổ sung kali không đủ): dùng liều 25-100mg/ngày.
* Trẻ em: Trẻ em nên lựa chọn dạng bào chế cho phù hợp với lứa tuổi.
Lợi tiểu khi phù trong suy tim, cổ trướng do sơ gan hoặc chống tăng huyết áp
- Trẻ sơ sinh: uống I-2mg/kg/ngày, dùng | lần hoặc chia 2 lần.
- Trẻ 1 tháng đến 12 tuổi: uống 1-3mg/kg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 lần.
- Từ 12-18 tuổi: 50-100mg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 lần.
Liều được điều chỉnh sau 5 ngày.
* Người cao tuổi;
Liêu ban đầu 12,5- 50mg/ngày, uống 1-2 lần, khi cần có thể tăng dần lên đến 25- 50mg mỗi ngày. Điều chỉnh liều trong suy thận

Tác dụng phụ
Các phản ứng không liên quan đến liều dùng trong ngày và thời gian điều trị. Nguy cơ phản ứng có hại thấp khi dùng liều thấp hơn 100mg. Thông thường nhất là to vú đàn ông do tăng nông độ prolactin nhưng thuờng hồi phục sau điều trị. Tăng kali huyết luôn phải được xem xét ở những người giảm chức năng thận. Nguy cơ này thấp khi dùng liều dưới 100mg/ngày ở người có chức năng thận bình thường, với điều kiện không dùng thêm kali và phải kiểm soát việc nhận kali qua ăn uống không theo chế độ.
* Thường gặp:
Toàn thân (Mệt mỏi, đau đầu, ngủ gà, liệt dương);
Nội tiết (Tăng prolactin, to vú đàn ông, chảy sữa nhiều, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, chảy máu sau mãn kinh);
*It gap:
Da (Ban đỏ, ngoại ban, mày đay);
Chuyển hoá (Tăng kali huyết, giảm natri huyết);
Thần kinh (Chuột rút/co thắt cơ, dị cảm);
Sinh dục tiết niệu (Tăng creatinin huyết thanh).
*Hiếm gặp:
Máu (Mắt bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu).
Tiêu hoá (Iả chảy, buồn nôn).
* Ghi chú: 'Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc'.

* Quá liều và cách xử trí:
+Biểu hiện: Lolắng, lẫnlộn, yếucơ, khó thở.
+ Xử trí: Rửa dạ dày, dùng than hoạt. Kiểm tra cân bằng điện giải và chức năng thận. Nếu tăng kali huyết có thay đổi điện tâm đổ: Tiêm tĩnh mach natri bicarbonat, calci gluconat; cho uống nhựa trao đổi ion (natri polysfyren sulfonat- biệt dược Kayexalate...) để thu giữ các ion kali, lam giảm nồng độ kali máu.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Tình trạng có nguy cơ tăng kali huyết như khi suy giảm chức năng thận, chức năng gan, người cao tuôi, người đái tháo đường và khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thông thường khác. Toan chuyển hóa do tăng clor máu có thế hồi phục (thường đi kèm với tăng kali huyết) có thể xảy ra trong xơ gan mất bù dù chức năng thận bình thường. Nên định kỳ kiểm tra chất điện giải Và nirogen-của-urê huyết. Kiếm soát chặt nồng độ kali huyết đối với những bệnh nhân điều trị suy tim, tránh dùng các chế phẩm có kali hoặc các thuốc có thể làm tăng kali huyết.
- Các thuốc lợi tiểu nói chung chống chỉ định ở người mang thai, trừ khi bị bệnh tim, vì thuốc không phòng được và cũng không chữa được phù do nhiễm độc thai nghén và thuốc còn làm giảm tưới máu cho nhau thai.
- Spironolacton được xem là không an toàn cho những bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa porphyrin.

* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
+ Thuốc có thể sử dụng cho người mẹ trong thời kỳ cho con bú. Nếu cần thiết phải sử dụng thì nên tạm dừng cho trẻ bú mẹ trong thời gian dùng thuốc
+ Thuốc không được dùng cho phụ nữ mang thai vì thuốc không phòng được và cũng không chữa được phù do nhiễm độc thai nghén và thuốc còn làm giảm tưới máu cho nhau thai. Tuy nhiên, thuốc có thể dùng cho người mang thai khi bị bệnh tim.

* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Thuốc gây mệt mỏi, đau đầu, ngủ gà nên cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
+ Sử dụng đồng thời spironolaeton với các chất ức chế enzym chuyển (ACE - 1) có thể dẫn tới'tăng kali huyết' nặng, đe doạ tính mạng, đặc biệt ở người có suy thận.
+ Tác dụng chồng đông của coumarin, hay dẫn chat indandion hhay heparin bị giảm khi dùng cùng với spironolacfon.
+ Các thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin làm giảm tác dụng chống tăng huyệt áp của spironolacton.
+ Sử dụng đồng thời lithi và spironolacton có thể dẫn đến ngộc lithi, do giảm độ thanh thải.
+ Sử dụng đồng thời các thuốc có chứa kali hoặc thuốc lợi tiểu giữ kali khác với spironolacton làm tăng kali huyết.
+ Nửa đời sinh học của dipoxin và các glycosid tim có thê tăng, dẫn đến tăng nồng độ và tăng độc tính của glycosid tim khi dùng đồng thời với spironolacton, vì vậy, nêu phải dùng đồng thời, cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận và việc duy trì, lều lượng glyeosidtim cần được điều chỉnh cho phù hợp.
+ Cũng như các thuốc lợi tiểu khác, spironolacton có thể làm giảm khả năng chống loét của carbenoxolon.
+ Spironolacton có thể làm giảm tác dụng của các chất chủ vận alpha/beta, quinidin.
+ Tránh dùng đồng thời Spironolacton với tacrolimus vì làm tăng tác dung cua tacrolimus.
+ Ethanol tương tác với spironolacton làm tăng nguy cơ giảm huyết áp thế đứng.
+ Tránh dùng với cam thảo tự nhiên (do hoạt tính mineraloeorticoid).

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30 độ C.

Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Dược phẩm Hà Tây

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.