Diovan 160mg (Hộp 2 vỉ x 14 viên)

: P00015

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Valsartan 160mg.

Công dụng: Điều trị tăng huyết áp, suy tim, nhồi máu cơ tim.

Đối tượng sử dụng: Người lớn.

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Novartis

Nơi sản xuất: Novartis Pharmaceutica, S.A (Thụy Sỹ)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Novartis

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Một viên chứa 80mg hoặc 160mg valsartan.
- Tá dược: Viên nén: Cellulose vi tinh thể, crospovidone, silic dạng keo khan, magnesi stearat, hypromellose, titan dioxid (E171), macrogol 8000, oxid sắt màu đỏ (E172), oxid sắt màu vàng (E172), oxid sắt màu đen (E172; chỉ có ở 160mg).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Tăng huyết áp
Điều trị tăng huyết áp.
- Suy tim
+ Điều trị suy tim (độ II-IV theo phân loại của Hiệp hội Tim NewYork - NYHA) ở bệnh nhân đang điều trị chuẩn với thuốc lợi tiểu, digitalis kèm với hoặc thuốc chẹn beta hoặc thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) nhưng không phải dùng cả hai; không bắt buộc có tất cả điều trị chuẩn này.
+ Diovan cải thiện tỷ lệ mắc bệnh ở những bệnh nhân này, chủ yếu qua việc làm giảm thời gian nhập viện do suy tim. Diovan còn làm chậm sự tiến triển suy tim, cải thiện độ suy tim chức năng theo phân loại của NYHA, cải thiện phân suất tống máu, giảm dấu hiệu và triệu chứng của suy tim và cải thiện chất lượng sống so với khi dùng giả dược (xem phần Dược lý lâm sàng).
- Sau nhồi máu cơ tim
Diovan được chỉ định để cải thiện sự sống còn sau nhồi máu cơ tim ở những bệnh nhân ổn định về lâm sàng có các dấu hiệu, triệu chứng hoặc biểu hiện X-quang về suy thất trái và/hoặc có rối loạn chức năng tâm thu thất trái (xem phần Dược lý lâm sàng).

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Được biết quá mẫn cảm với valsartan hoặc với bất kỳ tá dược nào của Diovan.
- Phụ nữ có thai (xem phần Phụ nữ có khả năng mang thai, phụ nữ có thai, cho con bú, có khả năng sinh sản).
- Sử dụng đồng thời thuốc đối kháng thụ thể angiotensin (ARBs) - bao gồm Diovan - hoặc thuốc ức chế men chuyển (ACEIs) vơi aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 (xem phần Tương tác thuốc, mục Thuốc phong tỏa kép hệ Renin Angiotensin RAS).
- Bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan nặng, xơ gan ứ mật.

Liều dùng và cách dùng
Liều dùng:
- Người lớn
Tăng huyết áp
+ Liều khuyến cáo của Diovan là 80mg hoặc 160mg viên nén bao phim, 1 lần/ngày, không phân biệt chủng tộc, tuổi hoặc giới tính. Tác dụng chống tăng huyết áp thể hiện rõ trong vòng 2 tuần và tác dụng tối đa ghi nhận được sau 4 tuần, ở những bệnh nhân mà huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng, có thể tăng liều hằng ngày đến 320mg viên nén bao phim hoặc có thể thêm thuốc lợi tiểu.
+ Cũng có thể dùng Diovan với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
Suy tim
+ Liều khởi đầu khuyến cáo của Diovan là 40mg viên nén bao phim, 2 lần/ngày. Tăng liều lên đến 80mg - 160mg, 2 lần/ngày ở bệnh nhân dung nạp được liều cao nhất này. + Cần xem xét giảm liều của thuốc lợi tiểu dùng đồng thời. Liều tối đa/ngày được dùng trong các thử nghiệm lâm sàng là 320mg chia làm nhiều lần.
+ Khi đánh giá bệnh nhân bị suy tim phải luôn bao gồm đánh giá chức năng thận.
Sau nhồi máu cơ tim
+ Điều trị có thể bắt đầu sớm 12 giờ sau khi bị nhồi máu cơ tim. Sau liều khởi đầu 20mg, 2 lần/ngày, điều trị bằng valsartan nên được điều chỉnh thành 40mg, 80mg và 160mg viên nén bao phim, 2 lần/ngày trong các tuần sau. Liều khởi đầu được cho bằng viên nén 40mg có thể bẻ được.
+ Liều đích tối đa là 160mg, 2 lần/ngày. Nói chung, bệnh nhân được khuyến cáo đạt được mức liều 80mg, 2 lần/ngày 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị và liều đích tối đa đạt được sau 3 tháng, dựa trên sự dung nạp của bệnh nhân đối với valsartan trong suốt thời gian tăng liều. Nếu xảy ra hạ huyết áp triệu chứng hoặc rối loạn chức năng thận cần xem xét giảm liều. Valsartan có thể dùng ở bệnh nhân đã được điều trị bằng các thuốc khác sau nhồi máu cơ tim ví dụ thuốc làm tan huyết khối, acid acetylsalicylic, thuốc chẹn beta hoặc các statin.
+ Khi đánh giá bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim phải luôn bao gồm đánh giá chức năng thận.
Lưu ý đối với tất cả chỉ định: Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc bệnh nhân bị suy gan không do đường mật và không bị ứ mật.
- Sử dụng ở trẻ em và thiếu niên
Độ an toàn và hiệu quả của Diovan chưa được xác định ở trẻ em và thiếu niên (dưới 18 tuổi).
- Sử dụng ở bệnh nhân suy thận
Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinine >10ml/phút.
- Sử dụng ở bệnh nhân suy gan
Liều dùng không được vượt quá 80mg cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình không kèm theo tắc mật.

Cách dùng
Viên nén bao phim: Diovan nên uống cách xa bữa ăn và nên dùng kèm với nước.

Tác dụng phụ
- Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng trên bệnh nhân bị tăng huyết áp, tần suất chung bị các phản ứng phụ (ADRs) được so sánh với giả dược và phù hợp với tính chất dược lý của valsartan. Tần suất của các phản ứng phụ không liên quan đến liều dùng hoặc thời gian điều trị và cũng cho thấy không có liên quan với giới tính, tuổi tác hoặc chủng tộc.
Các phản ứng phụ được báo cáo từ các nghiên cứu lâm sàng, kinh nghiệm hậu mãi và các kết quả cận lâm sàng được liệt kê dưới đây theo nhóm hệ thống cơ quan.
- Các phản ứng phụ được xếp loại theo tần suất, đầu tiên là hay gặp nhất, sử dụng quy ước sau đây: rất hay gặp (≥1/10); hay gặp (≥1/100, <1/10); Ít gặp ( ≥ 1/1.000, <1/100); hiếm gặp (≥1/10.000, <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000) bao gồm cả các báo cáo lẻ tẻ. Với mỗi nhóm tần suất, các phản ứng phụ được xếp loại theo thứ tự độ nghiêm trọng giảm dần.
Đối với các phản ứng phụ được báo cáo từ kinh nghiệm hậu mãi và các kết quả cận lâm sàng không thể sắp xếp vào bất cứ tần suất phản ứng phụ nào và do đó chúng được đề cập với tần suất “chưa biết”.

Tăng huyết áp
Bảng 1: Phản ứng bất lợi trên tăng huyết áp

Rối loạn về máu và hệ bạch huyết

Chưa biết

Giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu

Rối loạn về hệ miễn dịch

Chưa biết

Quá mẫn cảm bao gồm bệnh huyết thanh

Rồi loạn về chuyển hóa và dinh dưỡng

Chưa biết

Tăng kali huyết, hạ natri huyết

Rối loạn về tai và mê đạo

Ít gặp

Chóng mặt

Rối loạn về mạch

Chưa biết

Viêm mạch

Rối loạn vè hô hấp, ngực và trung thất

Ít gặp

Ho

Rối loạn về dạ dày ruột

Ít gặp

Đau bụng

Rối loạn về gan mật

Chưa biết

Xét nghiệm chức năng gan bất thường bao gồm tăng bilirubin huyết.

Rối loạn về da và mô dưới da

Chưa biết

Phù mạch, viêm da bóng nước, ban, ngứa

Rối loạn về cơ xương và mô liên kết

Chưa biết

Đau cơ

Rối loạn về thận và tiết niệu

Chưa biết

Giảm chức năng thận và suy thận, tăng creatinine huyết.

Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc

Ít gặp

Mệt mỏi

Các biến cố sau đây cũng được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân tăng huyết áp bất kể mối liên quan của chúng với thuốc nghiên cứu: Đau khớp, suy nhược, đau lưng, tiêu chảy, chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, giảm dục năng, buồn nôn, phù, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm vi rút.

Suy tim và/hoặc sau nhồi máu cơ tim
Độ an toàn được quan sát thấy trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát trên bệnh nhân suy tim và/hoặc sau nhồi máu cơ tim khác với độ an toàn được quan sát thấy ở các bệnh nhân bị tăng huyết áp. Điều này có thể liên quan đến bệnh có sẵn của bệnh nhân. Các phản ứng phụ xảy ra ở các bệnh nhân suy tim và/hoặc sau nhồi máu cơ tim được liệt kê dưới đây.

Bảng 2: Phản ứng bất lợi trên suy tim và/hoặc sau nhồi máu cơ tim

Rối loạn về máu và hệ bạch huyết

Chưa biết

Giảm tiểu cầu

Rối loạn về hệ miễn dịch

Chưa biết

Quá mẫn cảm bao gồm bệnh huyết thanh

Rối loạn về chuyển hóa và dinh dưỡng

Ít gặp

Tăng kali huyết

Chưa biết

Tăng kali huyết, hạ natri huyết

Rối loạn về hệ thần kinh

Hay gặp

Chóng mặt, chóng mặt khi thay đổi tư thế

Ít gặp

Ngất, đau đầu

Rối loạn về tai và mê đạo

Ít gặp

Chóng mặt

Rối loạn về tim

Ít gặp

Suy tim

Rối loạn về mạch

Hay gặp

Hạ huyết áp tư thế

Chưa biết

Viêm mạch

Rối loạn về hô hấp, ngực và trung thất

Ít gặp

Ho

Rối loạn về dạ dày ruột

Ít gặp

Buồn nôn, tiêu chảy

Rối loạn về gan mật

Chưa biết

Xét nghiệm chức năng gan bất thường

Rối loạn về da và mô dưới da

Ít gặp

Phù mạch

Chưa biết

Viêm da bóng nước, ban, ngứa

Rối loạn về cơ xương và mô liên kết

Chưa biết

Đau cơ

Rối loạn về thận và tiết niệu

Hay gặp

Giảm chức năng thận và suy thận

Ít gặp

Suy thận cấp, tăng creatinine huyết

Chưa biết

Tăng urê huyết

Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc

Ít gặp

Suy nhược, mệt mỏi

Các phản ứng sau đây cũng được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân suy tim và/hoặc sau nhồi máu cơ tim bất kể mối liên quan của chúng với thuốc nghiên cứu: Đau khớp, đau bụng, đau lưng, mất ngủ, bất lực, giảm bạch cầu trung tính, phù, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm vi rút.
*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Phụ nữ có khả năng mang thai (WOCBP), phụ nữ có thai, cho con bú và có khả năng sinh sản
- Phụ nữ có khả năng mang thai
Tương tự như bất kỳ loại thuốc nào có tác động trực tiếp trên RAAS, Diovan không nên được sử dụng ở phụ nữ có dự định mang thai. Các bác sĩ khi kê toa bất kỳ tác nhân nào tác động lên RAAS nên tư vấn cho các phụ nữ có khả năng mang thai về nguy cơ tiềm ẩn của các thuốc này trong thời gian mang thai.
- Phụ nữ có thai
Tương tự như bất kỳ loại thuốc nào có tác động trực tiếp trên RAAS, Diovan không được sử dụng trong thời kỳ mang thai (xem phần Chống chỉ định). Do cơ chế tác dụng của các thuốc đối kháng angiotensin II, không thể loại trừ nguy cơ đối với thai. Đã ghi nhận tác dụng của các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (nhóm thuốc đặc trị tác dụng trên hệ renin-angiotensin-aldosterone) trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ gây tổn thương và chết đối với thai đang phát triển trong tử cung. Hơn nữa, theo các dữ liệu hồi cứu, việc sử dụng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong 3 tháng đầu thai kỳ có liên quan đến nguy cơ tiềm tàng của những khiếm khuyết ở trẻ sơ sinh. Đã có báo cáo về sẩy thai tự phát, ít nước ối và rối loạn chức năng thận ở trẻ mới sinh khi người phụ nữ có thai vô ý dùng valsartan. Nếu phát hiện có thai khi đang điều trị thì phải ngừng Diovan càng sớm càng tốt (xem phần Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng).
- Cho con bú
Chưa rõ có phải valsartan được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do valsartan được bài tiết vào sữa của chuột nuôi con bú, không khuyên dùng Diovan ở bà mẹ đang cho con bú.
- Khả năng sinh sản
Không có thông tin về tác động của valsartan trên khả năng sinh sản của con người. Các nghiên cứu ở chuột không hiển thị bất kỳ ảnh hưởng nào của valsartan về khả năng sinh sản (xem phần Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng).

Tác động của thuốc khi lái xe và sử dụng máy móc
Cũng như các thuốc chống tăng huyết áp khác, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Bảo quản: Không bảo quản trên 30°C, giữ thuốc trong bao bì gốc.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim

Thương hiệu: Novartis

Nơi sản xuất: Novartis Pharmaceutica, S.A (Thụy Sỹ)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.



Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september