Felodipin Stada 5mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)

: P02283

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Felodipin 5mg

Công dụng: Điều trị tăng huyết áp: Felodipin được dùng riêng lẻ hay kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác…

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Stella

Nơi sản xuất: Stella (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

STELLA

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Felodipin 5mg
- Tá dược: Microcrystallln cellulose, lactose monohydrat, hypromellose, magnesi stearat, povidon, propylgallat, colloidal silica khan, oxyd sắt đỏ, oxyd sắt vàng, titan dioxyd, talc, propylen glycol vừa đủ 1 viên.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Tăng huyết áp: Felodipin được dùng riêng lẻ hay kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
- Các cơn tăng huyết áp cấp: do tác động hạ huyết áp chậm của viên phóng thích kéo dài, dạng thuốc này không thể dùng diều trị cấp tính để hạ nhanh huyết áp của những bệnh nhân tăng huyết áp nghiêm trọng.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với Felodipin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Đau thắt ngực không ổn định.
- Phụ nữ có thai.
- Bệnh nhân có dấu hiệu lâm sàng hẹp động mạch chủ, suy tim mất bù và trong suốt thời gian hay trong vòng một tháng có bị nhồi máu cơ tim.
- Nên ngừng sử dụng Felodipin ở những bệnh nhân có tiến triển của sốc tim.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng
Felodipin Stada retard được dùng bằng đường uống. Thuốc nên được nuốt nguyên viên với nước, không được nhai hay nghiền viên; uống lúc bụng đói hoặc sau bữa ăn nhẹ không có nhiều chất béo hay đường và không nên uống cùng với nước bưởi ép.
Liều lượng
- Người lớn: liều ban đầu của Felodipin là 5mg mỗi ngày, nên hiệu chỉnh liều tùy thuộc vào đáp ứng huyết áp của bệnh nhân và khả năng chịu đựng thuốc, với thời gian xen kẽ giữa các lần điều chỉnh trên 2 tuần. Liều dùng có thể giảm xuống 2.5mg mỗi ngày hay tăng lên đến 10mg mỗi ngày.
- Trẻ em: liều ban đầu thường dùng là 2.5mg mỗi ngày, có thể tăng lên đến liều tối đa 10mg một lần mỗi ngày nếu cần thiết.
- Bệnh nhân suy gan, suy thận và bệnh nhân lớn tuổi: liều ban đầu thường dùng là 2.5mg mỗi ngày, sự điều chỉnh liều nên được tiến hành một cách thận trọng và kiểm tra chặt chẽ huyết áp bệnh nhân. Trong các thử nghiệm lâm sàng, đã thấy có sự gia tăng nguy cơ phù ngoại vi ở những bệnh nhân lớn tuổi dùng liều cao Felodipin trên 10mg mỗi ngày.

Tác dụng phụ
- Thường gặp: chóng mặt, đỏ bừng, đau đầu, hạ huyết áp, phù ngoại vi, tim nhanh, đánh trống ngực. Nôn ói và các rối loạn tiêu hóa khác, tiểu nhiều, hôn mê, đau mắt, rối loạn thị giác và suy nhược tinh thần cũng xảy ra. Sự tăng ngược của đau ngực do thiếu máu cục bộ cũng có thể xảy ra khi mới bắt đầu điều trị và trong một số bệnh nhân bị hạ huyết áp quá mức dẫn đến thiếu máu não hoặc tim hoặc bị mù tạm thời.
- Các tác dụng phụ khác: phát ban (gồm nhiều dạng ban đỏ), sốt, bất thường chức năng gan như ứ mật do phản ứng quá mẫn. Tăng sản nướu răng, đau cơ, rùng mình và liệt dương.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Bệnh nhân có dự trữ tim thấp, suy tim.
- Bệnh nhân sốc tim, có nhồi máu cơ tim trong vòng 2 - 4 tuần gần đây hay bị đau thắt ngực không ổn định cấp.
- Không dùng Felodipin để điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính.
- Ngừng sử dụng đột ngột Felodipin có thể làm tăng bệnh đau thắt ngực.
- Bệnh nhân có tiền sử thiếu máu cục bộ sau khi dùng Felodipin.

Phụ nữ có thai và cho con bú:
- Phụ nữ có thai: không sử dụng telodipin trong suốt thời kỳ mang thai.
- Phụ nữ cho con bú: do những phản ứng phụ nghiêm trọng trên trẻ em bú sữa mẹ, nên quyết định hoặc ngưng cho con bú hoặc ngưng sử dụng thuốc, sau khi đã cân nhắc sự quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Thuốc ức chế CYP3A4: Felodipin được chuyển hóa bởi CYP3A4. Sự kết hợp các thuốc ức chế CYP3A4 (Ketoconazol, Itraconazol, Erythromycin, Cimetidin) với Felodipin làm tăng nồng độ Felodipin trong huyết tương lên vài lần, dẫn đến tăng tác dụng (huyết áp hạ thấp hơn và tăng nhịp tim).
- Digoxin: khi kết hợp với Felodipin, không thấy có sự thay đổi về dược động học của Digoxin ở những bệnh nhân bị suy tim.
- Thuốc chống động kinh: nồng độ đỉnh trong huyết tương của Felodipin giảm đáng kể ở những bệnh nhân động kinh sử dụng thuốc chống động kinh trong thời gian dài (Phenytoin, Carbamazepin hay Phenobarbital) hơn những người tình nguyện khỏe mạnh. Nên cân nhắc kỹ khi lựa chọn liệu pháp điều trị tăng huyết áp cho những bệnh nhân này.
- Tacrolimus: Felodipin làm tăng nồng độ tacrolimus trong máu.
- Tương tác với thức ăn: Khi dùng thuốc cùng với chế độ ăn giàu chất béo hay carbohydrat, nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc tăng xấp xỉ 60%. Sinh khả dụng của thuốc cũng tăng xấp xỉ 2 lần khi dùng chung với nước bưởi ép.

Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Stella

Nơi sản xuất: Stella (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september