Cardesartan 8mg (10 viên x 6 vỉ/hộp)

: P16438

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Candesartan cilexetil 8mg

Công dụng: Điều trị bệnh tăng huyết áp và suy tim

Đối tượng sử dụng: Trẻ em trên 1 tuổi và người lớn

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu:Hà Tây

Nơi sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Tân An

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Hoạt chất: Candesartan cilexetil 8mg
Tá dược: Avicel PH101, lactose, crospovidon, magnesi stearat, povidon, K30, bột talc.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Tăng huyết áp.
- Suy tim: Điều trị suy tim độ II - III theo phân loại của Hội tim New York NYHA và suy giảm chức năng tâm thu thất trái (phân suất tống máu ≤ 40%), để giảm tử vong do tim mạch và để giảm số lần phải nằm viện do suy tim, dùng phối hợp với thuốc ức chế men chuyển ở người bệnh đang điều trị một thuốc ức chế men chuyển nhưng chưa đỡ, hoặc khi bệnh nhân không dung nạp thuốc ức chế men chuyển.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn cảm với thành phần thuốc.
- Trẻ dưới 1 tuổi.
- Suy gan nặng và/hoặc ứ mật
- Phụ nữ mang thai ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kì
- Suy tim có kali huyết > 5mmol/lit, creatinin huyết > 265micromol/lit (>30mg/lit) hoặc hệ số thanh thải creatinin < 30ml/phút (tính theo công thức Cockcroft).
- Phối hợp với aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thân có GFR <60ml/phút/1,73m2

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng
- Dùng đường uống, có thể dùng lúc đói hoặc lúc no.
Liều dùng:
Tăng huyết áp
Liều khởi đầu và liều duy trì khuyến cáo là 1 viên/ngày.
Phần lớn tác dụng điều trị tăng huyết áp đạt được trong vòng 4 tuần. Ở một vài bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát, liều có thể tăng lên 2 viên/ngày và tối đa là 4 viên/ngày. Nên điều chỉnh liều theo đáp ứng huyết áp của bệnh nhân.
Candesartan cilexetil có thể phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Phối hợp candesartan cilexetil ở các liều khác nhau với hydrochlorothiazid cho thấy tăng tác dụng hạ huyết áp.
Người cao tuổi: Không cần thiết điều chỉnh liều ban đầu cho người cao tuổi.
Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch: Liều khởi đầu khuyến cáo là ½ viên ở bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp quá mức như bệnh nhân có giảm thể tích tuần hoàn.
Bệnh nhân suy thận: Liều khởi đầu ở bệnh nhân suy thận là ½ viên, bao gồm cả bệnh nhân chạy thận nhân tạo. Liều nên được điều chỉnh theo đáp ứng điều trị. Chưa có nhiều thông tin khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận nặng và suy thận giai đoạn cuối. (Clcreatinine < 15ml/phút).
Bệnh nhân suy gan: Liều khởi đầu là ½ viên ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Liều có thể điều chỉnh theo đáp ứng điều trị. Candesartan cilexetil chống chỉ định trên bệnh nhân suy gan nặng và/hoặc ứ mật.
Trẻ em
- Trẻ em từ 6 đến < 18 tuổi: Liều khởi đầu khuyến cáo là ½ viên/ngày/
Với bệnh nhân < 50kg: ở những bệnh nhân huyết áp chưa được kiểm soát, liều có thể tăng lên tối đa 1 viên/ngày.
Với bệnh nhân ≥ 50kg: ở những bệnh nhân huyết áp chưa được kiểm soát, liều có thể tăng lên tối đa 1 viên/ngày và sau đó tăng lên 2 viên/ngày nếu cần.
Liều trên 4 viên/ngày chưa được nghiên cứu trên đối tượng trẻ em.
Phần lớn tác dụng hạt huyết áp đạt được trong vòng 4 tuần.
Đối với trẻ có nguy cơ giảm thể tích nội mạch (ví dụ như bệnh nhân sử dụng thuốc lợi tiểu, đặc biệt là chức năng thận suy giảm), sử dụng candesartan cilexetil nên được kiểm soát y tế chặt chẽ và liều khởi đầu nên thấp hơn thông thường.
Sử dụng candesartan cilexetil chưa được nghiên cứu trên trẻ có tốc độ lọc cầu thận nhỏ hơn 30ml/phút/1,73m2/
- Trẻ từ 1 đến < 6 tuổi:
An toàn và hiệu quả trên trẻ từ 1 đến <6 tuổi chưa được thiết lập.
Candesartan cilexetil chống chỉ định trẻ dưới 1 tuổi.
Suy tim
Liều khởi đầu của candesartan cilexetil thường là ½ viên/ngày. Điều chỉnh liều nên 4 viên/ngày (liều tối đa) hoặc gấp đôi liều trong vòng ít nhất 2 tuần. Đánh giá bệnh nhân suy tim luôn bao gồm cả đánh giá chức năng thận (nồng độ creatinin và kali máu)
Candesartan cilexetil có thể phối hợp với các thuốc điều trị suy tim khác, bao gồm thuốc ức chế men chuyển, chẹn beta, lợi tiểu và digitalis, hoặc kết hợp các thuốc này. Candesartan cilexetil có thể kết hợp với thuốc ức chế men chuyển ở bệnh nhân suy tim toàn bộ khi thuốc đối kháng receptor mineralocorticoid không có hiệu quả. Kết hợp candesartan cilexetil với thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu giữ kali không được khuyến cáo và chỉ xem xét khi đã đánh giá kỹ lưỡng lợi ích nguy cơ.
Đối tượng đặc biệt: Không cần thiết điều chỉnh liều ban đầu ở bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân giảm thể tích nội mạch, bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình.
Trẻ em: Dữ liệu an toàn và hiệu quả của candesartan cilexetil trong điều trị suy tim ở trẻ dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

Tác dụng phụ
Điều trị tăng huyết áp: ADR thường nhẹ, nhất thời và tương đương với nhóm chứng (dùng giả dược placebo). Tần suất ADR không liên quan đến tuổi và liều.
Tỷ lệ phải ngừng thuốc (2,4%) tương tự như nhóm dùng giả dược (2,6%).
- Thường gặp, 1/100
Suy thận: Tăng creatinin và tăng urê huyết.
Tăng kali huyết.
Giảm huyết áp.
- Hiểm gặp, ADR < 1/10 000
Máu: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu đa nhân, mất bạch cầu hạt.
Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm natri huyết.
Thần kinh: Nhức đầu.
Tiêu hóa: Buồn nôn.
Gan mật: Tặng enzym gan, viêm gan.
Da: Phù mạch, phát ban, mẩn ngứa.
Cơ xương: Đau cơ, khớp.
Thận: Suy thận.
Điều trị suy tim: Liều dùng tới 32mg/ngày
Hướng dẫn cách xử trí ADR
-
Đối với điều trị tăng huyết áp, các ADR thưởng nhẹ, tự hết. Nếu phù mạch nặng gây cản trở đường hô hấp, cần dùng adrenalin, corticosteroid, kháng histamin...
- Đối với điều trị suy tim, cần ngừng thuốc, Hạ huyết áp: Cần truyền dịch.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Bệnh nhân suy thận
Như các thuốc ức chế hệ renin-agiotensin-aldosteron (RAAS) khác, thay đổi chức năng thận có thể được biết trước ở bệnh nhân nhạy cảm đang điều trị candesartan cilexitil.
Khi candesartan cilexitil được sử dụng ở bệnh nhân suy thận, kiểm soát trước nồng độ KÝ và creatinin trong huyết tương. Chưa có nhiều thông tin trên bệnh nhân suy thận nặng hoặc giai đoạn cuối (Clareatining < 15 ml/phút). Ở những bệnh nhân này, cần điều chỉnh liều thông qua kiểm soát huyết áp.
Bệnh nhân suy tim nên được đánh giá trước chức năng thận, đặc biệt trên bệnh nhân trên 75 tuổi, và bệnh nhân suy thận. Trong suốt quá trình điều chỉnh liều, kiểm soát nồng độ KÝ và creatinin huyết thanh. Thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân suy tim không bao gồm bệnh nhân có nồng độ creatinin huyết tương >265 mmol/L (>3 mg/dl)
- Điều trị phối hợp với thuốc ức chế men chuyển trong điều trị suy tim:
Nguy cơ gặp phải tác dụng không mong muốn, đặc biệt là tăng huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp), có thể tăng khi dùng thuốc cùng với một thuốc ức chế men chuyển. Không nên phối hợp thêm thuốc kháng thụ thể của mineralocorticoid. Sử dụng những phối hợp này nên được theo dõi đặc biệt và kiểm soát thường xuyên chức năng thận, các ion trong máu và huyết áp.
Thuốc ức chế men chuyển và thuốc ức chế receptor angiotensin II không nên sử dụng đồng thời trên bệnh nhân mắc bệnh thận tiều đường.
- Bệnh nhân chạy thận nhân tạo
Trong suốt quá trình thẩm phân máu, huyết áp có thể đặc biệt nhạy cảm với thuốc ức chế receptor ATT do giảm thể tích tuần hoàn và hoạt hóa hệ RAAS. Vì vậy, candesartan cilexitil nên được điều chỉnh liều cẩn thận thông qua kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
- Bệnh hẹp động mạch thận
Thuốc ảnh hưởng lên hệ RAAS bao gồm cả thuốc kháng thụ thể angiotensin II có thể làm tăng ure máu và creatinin huyết thanh ở bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên.
- Bệnh nhân ghép thận: Chưa có dữ liệu khi điều trị candesartan cilexitil trên bệnh nhân ghép thận
- Hạ huyết áp
Hạ huyết áp có thể diễn ra trong suốt quá trình điều trị candesartan cilexitil ở bệnh nhân suy tim. Nó có thể xảy ra ở bệnh nhân cao huyết áp có giảm thể tích nội mạch như sử dụng liều cao thuốc lợi tiểu, Thận trọng trong giai đoạn đầu điều trị và nên điều chỉnh lại thể tích tuần hoàn.
- Gây mê và phẫu thuật
Hạ huyết áp có thể xảy ra trong suốt quá trình gây mê và phẫu thuật ở bệnh nhân điều trị thuốc đối kháng angiotensin II do ức chế hệ RAAS. Hạ huyết áp rất hiếm khi nghiêm trọng mà có thể kiểm soát bằng dịch truyền tĩnh mạch và/hoặc thuốc co mạch.
Hẹp van động mạch chủ và van hai lá (bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn):
Như các thuốc giãn mạch khác, đặc biệt thận trọng khi chỉ định cho bệnh nhân có rối loạn huyết động liên quan đến hẹp van động mạch chủ, van hai lá, hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
- Tăng aldosterol nguyên phát
Bệnh nhân tăng aldosterol nguyên phát thường không đáp ứng với thuốc điều trị tăng huyết áp theo cơ chế ức chế hệ RAAS, Vì vậy, không nên sử dụng candesartan cilexitil cho những bệnh nhân này.
- Tăng kali máu
Sử dụng candesartan cilexitil với thuốc lợi tiểu giữ kali, thực phẩm chức năng bổ sung kali, các hợp chất là muối của kali, hoặc các thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali trong máu (như heparin) có thể dẫn tới tăng nồng độ kali trong máu ở bệnh nhân tăng huyết áp. Cần kiểm soát nồng độ kali trong máu một cách thích hợp.
Ở bệnh nhân suy tim điều trị candesartan cilexitil, tăng kali máu có thể xảy ra. Nên kiểm soát trước nồng độ kali máu. Kết hợp thuốc ức chế ACE, thuốc lợi tiểu giữ kali như spironolacton) và candesartan cilexitil không được khuyến cáo và chỉ xem xét khi đã đánh giá cẩn thận lợi ích nguy cơ cho bệnh nhân.
- Thận trọng chung:
Ở bệnh nhân có trường lực mạch máu và chức năng thận phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động của hệ RAAS (như bệnh nhân suy tim xung huyết hoặc bệnh nhân mắc bệnh thận bao gồm hẹp động mạch thận), điều trị kết hợp với các thuốc ảnh hưởng đến hệ này có thể gây ra hạ huyết áp cấp tỉnh, nitơ huyết, thiểu niệu hoặc hiếm hơn là suy thận cấp. Nguy cơ của các tác động tương tự không thể được loại trừ bằng thuốc kháng thụ thể agiotensin II. Như bất kỳ thuốc hạ huyết áp khác, việc hạ huyết áp quá mức ở bệnh nhân mắc bệnh tim hoặc bệnh mạch máu não dẫn đến thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
Tác dụng hạ huyết áp của candesartan cilexitil có thể tăng lên khi kết hợp với các thuốc có tác dụng hạ huyết áp khác (được chỉ định để hạ huyết áp hoặc có chỉ định khác)
- Phong bể kép hệ RAAS:
Khi sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế receptor agiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu, và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Phong bế kép hệ RAAS thông qua kết hợp thuốc ức chế men chuyển, thuốc kháng thụ thể agiotensin II hoặc aliskiren không được khuyến cáo, chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết và phải được giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế đồng thời kiểm soát thường xuyên chức năng thận, nồng độ ion trong máu và huyết áp.
Thuốc ức chế men chuyển và thuốc ức chế receptor agiotensin II không nên sử dụng đồng thời trên bệnh nhân mắc bệnh thận tiểu đường.
- Trẻ em:
Sử dụng trên trẻ em bao gồm cả trẻ mắc suy thận. Candesartan cilexitil chưa được nghiên cứu trên trẻ có tốc độ lọc máu ở cầu thận nhỏ hơn 30 ml/phút/1,73m2.
Đối với trẻ có giảm thể tích nội mạch (ví dụ như đang sử dụng thuốc lợi tiểu, đặc biệt là đi kèm với suy chức năng thận) candesartan cilexitil nên được sử dụng dưới sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế và nên bắt đầu với liều thấp hơn.
Ở phụ nữ sau dậy thì, khả năng mang thai nên được đánh giá thường xuyên. Nên có những khuyến cáo và hành động thích hợp để ngăn nguy cơ phơi nhiễm thuốc trong quá trình mang thai.
Thành phần tá dược có chứa lactose nên không dùng thuốc cho bệnh nhân không dung nạp glucose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
- Phụ nữ mang thai
Bằng chứng dịch tễ học về nguy cơ gây quái thai liên quan đến phơi nhiễm thuốc ức chế men chuyển trong 3 tháng đầu mang thai chưa được kết luận, tuy nhiên không loại trừ thuốc có thể làm tăng nguy cơ gây quái thai. Trong khi chưa có dữ liệu dịch tễ học, nguy cơ tương tự có thể tồn tại với nhóm thuốc kháng thụ thể angiotensin II. Trừ khi việc tiếp tục điều trị được cho là cần thiết, bệnh nhân có dự định mang thai nên sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp thay thế (đã có dữ liệu an toàn trên phụ nữ mang thai). Khi đã mang thai, ngừng sử dụng thuốc kháng thụ thể angiotensin II ngay và nên bắt đầu điều trị thay thể thích hợp.
Phơi nhiễm thuốc kháng thụ thể angiotensin II trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ gây độc tính trên thai (suy giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm cốt hóa xương sọ) và độc tính trên trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu).
Nếu phơi nhiễm thuốc kháng thụ thể angiotensin II trong 3 tháng giữa thai kỳ. Tiến siêu âm kiểm tra chức năng thận và xương sọ.
Trẻ sơ sinh mà có mẹ dùng thuốc kháng thụ thể angiotensin II nên được kiểm soát chặt chẽ hạ huyết áp.
- Thời kỳ cho con bú
Chưa có thông tin liên quan đến sử dụng candesartan cilexetil trong thời kỳ cho con bú. Sử dụng candesartan cilexetil không được đề xuất trên nhóm đối tượng này và nên điều trị thay thể bằng thuốc có dữ liệu an toàn đã được thiết lập, đặc biệt là khi cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non bú.
- Tác động của thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc: Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, có thể xảy ra chóng mặt, mệt mỏi trong khi điều trị bằng candesartan cilexetil nên cẩn thận trọng với những đối tượng này.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Các thuốc đã được nghiên cứu dược động học bao gồm hydrochlorothiazid, warfarin, digoxin, thuốc tránh thai đường uống (ví dụ: ethinylestradiol/ levonorgestrel), glibenclamid, nifedipin và enalapril. Chưa có tương tác dược động học có ý nghĩa trên lâm sàng với những thuốc này.
- Sử dụng kết hợp với thuốc lợi tiểu giữ kali, thực phẩm chức năng chứa kali, hợp chất muối của kali, và các thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali (như heparin). Kiểm soát nồng độ kali nên được tiến hành một cách thích hợp.
- Nồng độ lithi huyết thanh tăng thuận nghịch và độc tính của nó đã được báo cáo khi sử dụng candesartan với thuốc ức chế men chuyển. Tác động tương tự cũng xảy ra với các thuốc kháng thụ thể angiotensin II. Không nên sử dụng candesartan cùng với lithi. Nếu sự kết hợp này đã được chứng minh là cần thiết thì cần kiểm soát cẩn thận nồng độ lithi trong máu.
- Khi sử dụng thuốc kháng thụ thể angiotensin II đồng thời với thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) (như ức chế chọn lọc trên COX-2, acid acetylsalicylic (> 3g/ngày) và NSAIDs không chọn lọc), tác dụng hạ huyết áp có thể giảm đi.
- Như các thuốc ức chế men chuyển, sử dụng kết hợp thuốc kháng thụ thể angiotensin II và NSAIDs có thể dẫn tới tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, bao gồm nguy cơ suy thận cấp, tăng kali máu, đặc biệt là bệnh nhân đã có chức năng thận kém. Thận trọng khi sử dụng kết hợp này, đặc biệt là ở người già. Bệnh nhân nên được cân bằng nước và kiểm soát chức năng thận sau giai đoạn đầu điều trị kết hợp, và kiểm soát định kỳ về sau.
- Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy phong bế kép hệ RAAS thông qua phối hợp thuốc ức chế men chuyển với thuốc kháng thụ thể agiotensin II hoặc aliskiren làm tăng tần suất các tác dụng không mong muốn như hạ huyết áp quá mức, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với sử dụng đơn độc thuốc ảnh hưởng lên hệ RAAS.

Bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Hà Tây

Nơi sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Tân An

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.