Plotex 25mg (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P16059

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Levosulpiride 25mg

Công dụng: Điều trị tâm thần phân liệt

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Union Korea Pharm

Nơi sản xuất: Union Korea Pharm Co., Ltd (Hàn Quốc)  

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nén chứa:
Levosulpiride 25mg
Tá dược: Lactose, Crystalline Cellulose, Sodium Starch Glycolate, Povidone, Magnesium Stearate.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Bệnh tâm thần phân liệt.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Phụ nữ mang thai hoặc có khá năng mang thai
Bệnh nhân chảy máu đường tiêu hoá, rối loạn nhu động ruột hoặc thủng ruột.
Bệnh nhân bị u tế bào ưa crôm; vì có thể gây tăng huyết áp do sự phóng thích catecholamin từ khối u.
Bệnh nhân quá mẫn với levosulpirid hoặc không có khả năng dung nạp thuốc.
Bệnh nhân động kinh, hưng cảm, hoặc bệnh nhân ở giai đoạn hưng cảm của loạn tâm thần hưng-trầm cảm.
Có sự tương quan giữa sự kém phát triển tuyến vú và sự tăng tiết prolactin, mà thường gặp khi dùng các thuốc hướng tâm thần. Vì thế, Plotex không nên được dùng cho những bệnh nhân bệnh tuyến vú ác tính.

Liều dùng
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.
Bệnh tâm thần phân liệt: 8-12 viên mỗi ngày.

Tác dụng phụ
Hệ nội tiết: Đôi khi gây mất kinh, tăng tiết sữa, chứng vú to ở đàn ông có thể xảy ra. Vì thế cần theo dõi bệnh nhân kỹ lưỡng và ngưng dùng thuốc nếu chúng xảy ra.
Hệ ngoại tháp: Hiếm khi có tăng nhu động ngoại ý quanh miệng khi dùng thuốc trong một thời gian dài, và tác động này vẫn còn kéo dài sau khi ngưng dùng thuốc.
Hệ tiêu hóa: Đôi khi có các triệu chứng như khát nước, ợ nóng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và táo bón có thể xảy ra.
Hệ tuần hoàn: Cao huyết áp có thể xảy ra.
Các tác động khác: Hiếm khi bị phát ban hay phù, ngưng dùng thuốc nếu chúng xảy ra. Đôi khi có các triệu chứng như sốt, mệt mỏi, mất ngủ, uể oải, chóng mặt và mất thăng bằng, và hiếm khi xảy ra liệt dương. Trong trường hợp sử dụng trong thời gian dài, các tác dụng phụ như mất kinh, chứng vú to ở đàn ông, tăng tiết sữa và tăng hoặc giảm ham muốn tình dục có thể xảy ra
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Thận trọng chung:
- Cần thông báo cho bệnh nhân biết các tác dụng phụ của thuốc trước khi kê toa như sự tăng tiết prolactin và chảy sữa do loạn năng nội tiết của não trung gian.
- Vì loạn năng nội tiết của não trung gian hay hội chứng ngoại tháp có thể xảy ra, vì thế nên xem xét cẩn thận hiệu quả và mức độ an toàn khi dùng thuốc.
- Vì thuốc có tác động chống nôn nên có thể che dấu các triệu chứng nôn do u não, tắc ruột, hoặc sự nhiễm độc gây ra do các thuốc khác; vì vậy cần theo dõi kỹ bệnh nhân và thận trọng khi dùng.
Thận trọng:
Nên dùng thuốc thận trọng ở những bệnh nhân sau:
- Bệnh nhân cao huyết áp.
- Trẻ em: Vì hội chứng ngoại tháp có thể xảy ra, nên thận trọng tránh sử dụng thuốc quá liều.
- Bệnh nhân lớn tuổi
Sử dụng cho người lớn tuổi:
Kể cả liều dùng hay khoảng cách liều nên đặc biệt cẩn trọng ở người lớn tuổi vì chức năng thận có thể bị giảm dẫn đến nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao, hậu quà làm kéo dài tác động của thuốc.
Lái xe
Thuốc có thể gây buồn ngù, vì thế không nên lái xe hay vận hành máy móc trong thời gian đang dùng thuốc.
Thai kỳ
Sử dụng cho phụ nữ mang thai:
Đã có ghi nhận nguy cơ gây quái thai của thuốc trên vật thử nghiệm và độ an toàn cùa thuốc sử dụng cho phụ nữ mang thai chưa được thiết lập. Vì thế, thuốc không nên đuợc dùng cho phụ nữ mang thai hay phụ nữ có khả năng mang thai và chỉ nên dùng khi những lợi ích mang lại vượt hơn hẳn những nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.
Sử dụng cho phụ nữ cho con bú:
Vì độ an toàn của thuốc sử dụng cho phụ nữ cho con bú chưa đuợc thiết lập. Thuốc chỉ nên được dùng khi những lợi ích mang lại vượt hơn hẳn những ngụy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Tác động của thuốc trên nhu động ruột đối kháng với tác động của các thuốc đối giao cảm (atropin, methylscopolamin ...), thuốc gây mê và thuốc giảm đau, vì thế không nên phối hợp chung các thuốc này với nhau.
Vì thuốc làm mất các dấu hiệu quá liều của các thuốc nhóm digitalis: buồn nôn, nôn, biếng ăn, nên cần theo dõi cẩn thận khi chì định thuốc cho các bệnh nhân đang điều trị với thuốc digitalis.
Sử dụng đồng thời kết hợp với benzamid (metoclopramid, tiaprid...) dễ gây viêm tuyến nội tiết và hội chứng ngoại tháp. Vì thế, cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận và thận trọng khi phối hợp các thuốc này.
Cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng đồng thời với các thuốc hướng tâm thần để tránh các tác dụng phụ do tương tác thuốc. Không dùng chung thuốc với rượu.

Bảo quản: Bảo quản trong hộp kín ở nhiệt độ dưới 30°C. Đế xa tầm tay trẻ em

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén (Hộp 100 viên nén)

Thương hiệu: Union Korea Pharm

Nơi sản xuất: Union Korea Pharm Co., Ltd (Hàn Quốc)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.