Digorich 0.25mg Usachipharm (Hộp 1 vỉ x 30 viên)

: P16097

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Digoxin 0,25mg

Công dụng: Điều trị suy tim, rung nhĩ và cuồng động nhĩ nhất là khi có tần số thất quá nhanh, nhịp nhanh trên thất kịch phát

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em > 5 tuổi

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm

Nơi sản xuất: Việt Nam
*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Digoxin 0,25mg
Tá dược: Lactose 80 mesh, Starch 1500, Tinh bột ngô, magnesi stearat, Croscarmelose natri vừa đủ 1 viên.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Suy tim, rung nhĩ và cuồng động nhĩ nhất là khi có tần số thất quá nhanh, nhịp nhanh trên thất kịch phát.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Block tim hoàn toàn từng cơn, block nhĩ - thất độ hai; loạn nhịp trên thất gây bởi hội chứng Wolff-ParkinsonWhite; bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn (trừ khi có đồng thời rung nhĩ và suy tim nhưng phải thận trọng). Phải thận trọng cao độ bằng giám sát điện tâm đồ (ĐTĐ) nếu người bệnh có nguy cơ cao tai biến tim phải điều trị.

Liều dùng
*Cách dùng: Dùng đường uống.

*Liều dùng: Cần điều chỉnh liều theo từng người bệnh. Điều hết sức quan trọng là xác định để biết người bệnh có dùng dạng thuốc digitalis nào trong 2 hoặc 3 tuần trước, vì một ít tác dụng còn tồn tại lại đòi hỏi phải giảm liều để tránh ngộ độc. Xác định liều dựa trên thể trọng lý tưởng (khối nạc) vì digoxin không phân bố vào mô mỡ.

Liều dùng người lớn:
Điều trị chậm bằng digoxin: Liều bình thường dùng một lần trong ngày là 125 - 500 microgam (0,125 - 0,500mg). Có thể chia liều hàng ngày thành 2 lần, một buổi sáng và một buổi chiều. Mức liều điều trị dự định (trạng thái ổn định) đạt được trong vòng 5 - 10 ngày, nếu người bệnh có chức năng thận bình thường. Điều quan trọng là phải dùng liều duy trì với thời biểu dùng thuốc rất đều đặn.
Điều trị cấp tính, nhanh bằng digoxin: áp dụng phương pháp này ở người bệnh cần đạt mức liều điều trị nhanh. Không bao giờ cho thuốc mà không có sự theo dõi liên tục người bệnh. Bác sĩ chịu trách nhiệm điều trị người bệnh phải bảo đảm sự theo dõi liên tục qua ghi điện tim và nhân viên y tế đã được huấn luyện.
Người bệnh cân nặng 70 kg và không béo, nói chung có thể cần 1500 microgam (1,5mg) uống. Dùng liều này như sau: Bắt đầu 750 - 1000 microgam (0,75 - 1mg) uống. Khi cần thì cho một liều khác: 500 microgam (0,5mg) uống, cứ 6 giờ một lần, cho tới khi đạt tác dụng đầy đủ.
Tổng liều ngày đầu không được quả 2000 microgam (0,2mg) uống.

Liều người cao tuổi: Dùng liều digoxin quá thấp cho người cao tuổi không thỏa đáng ( liều như vậy thường cho 1 nồng độ dưới mức điều trị và liều phải cho tùy theo người bệnh (62,5 microgam/ngày).

Liều trẻ em: Không dùng viên nén digoxin cho trẻ em dưới 5 tuổi.
Ở trẻ lớn hơn liều cần thiết 7 microgam/kg/ngày (0,007 mg/kg/ngày) là liều uống duy trì. Thường dùng liều duy trì cho trẻ em cứ 12 giờ một lần.

Thay đổi từ digitoxin sang digoxin: Trong tuần thứ nhất, sau khi ngừng digitoxin, chỉ dùng nửa liều duy duy trì digitoxin. Nếu không sẽ có nguy cơ quá liều và ngộ độc, vì digitoxin có nửa đời thải trừ rất chậm. Sau một tuần đã dùng nửa liều duy trì , dùng digoxin với liều duy trì đầy đủ hàng ngày, bắt đầu từ đầu tuần thứ 2 sau khi ngừng digitoxin.

Tác dụng phụ
5-30 % người bệnh dùng digoxin có ADR . Những ADR này do quá liều hoặc do kết quả của mất cân bằng điện giải ở người bệnh. Nồng độ thay đổi của kali, calci và magnesi trong máu làm thay đổi tính nhạy cảm với ADR ở người bệnh thay đổi cân bằng acid / base cũng có thể làm tăng nguy cơ ADR .
*Thường gặp, ADR > 1/1000 Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn.
* Ít gặp , 1/1000 < ADR < 1/100
Tim mạch: Nhịp tim chậm xoang, block nhĩ - thất, block xoang nhĩ, ngoại tâm thu nhĩ hoặc nút, loạn nhịp thất, nhịp đôi, nhịp ba, nhịp nhanh nhĩ với block nhĩ - thất.
Hệ thần kinh trung ương: Ngủ lơ mơ, nhức đầu, mệt mỏi, ngủ lịm, chóng mặt, mất phương hướng.
Nội tiết và chuyển hóa : Tăng kali huyết với ngộ độc cấp.
Tiêu hóa : Không dung nạp thức ăn, đau bụng, ỉa chảy.
Thần kinh - cơ và xương : Đau dây thần kinh.
Mắt: Nhìn mờ, vòng sáng, nhìn vàng hoặc xanh lá cây, nhìn đôi, sợ ánh sáng, ánh sáng lóe lên

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Nguy cơ cao tác dụng có hại (ADR) về tim ở người có nhịp tim chậm nhiều, hậu quả của nhịp nút xoang, nhịp nhanh nhĩ hoặc rung và cường động nhĩ. Ở ngườii có nhồi máu cơ tim cấp tính, nguy cơ ADR tim cũng tăng lên nhưng thường có nhu cầu cao về digitalis. Với người suy giảm chức năng thận và người thiểu năng tuyến giáp, cần điều chỉnh liều và theo dõi chặt chẽ. Tính nhạy cảm với ADR tăng lên ở người có giảm kali huyết, tăng calci huyết và người cao tuổi.
*Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai : Không có tư liệu về nguy cơ cây độc hại đối với thai , mặc dù digitalis đã được dùng từ lâu . Việc sử dụng được coi là an toàn và khi cần cải thiện tuần hoàn, có thể dùng digitalis ở người mang thai.
Thời kỳ cho con bú : Diooxin được phân bố vào sữa người nhưng với liều điều trị bình thường không chắc có nguy cơ tác dụng trên trẻ nhỏ bú sữa mẹ .

*Tác động của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc: Không tìm thấy trong các tài liệu tham khảo được

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Những thuốc sau đây gây nhiều tương tác nên cần phải hiêu chỉnh liều : Amiodaron , ciclosporin , indomethacin , itraconazol calci, quinin , quinidin , cholestyramin , thuốc lợi tiể quai , propatenon , spironolacton , thuốc lợi tiểu thiazid , thuốc lợi tiểu giống thiazid , hormon tuyến giáp , verapamil.

Bảo quản: Nơi khô, dưới 30 độ C.

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 30 viên nén

Thương hiệu: Usarichpharm

Nơi sản xuất: Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.