Memoril 800mg (Hộp 6 vỉ x 15 viên)

: P14647

207.000 đ

Mua hàng và tích 6.210 điểm thành viên
  • Tích 6% đối với các sản phẩm thuộc nhãn hàng Pharmacity.
  • Tích 3% đối với các sản phẩm còn lại.

Hoạt chất: Piracetam 800mg

Công dụng: Điều trị triệu chứng của hội chứng thực thể do tâm lý. Khi điều trị sẽ cải thiện các triệu chứng: rối loạn trí nhớ, suy giảm tập trung, thiếu sinh lực,...

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Meditop pharma 

Nơi sản xuất: Công ty Meditop Pharma., Ltd (Hungary)

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

Viettel Post

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Đủ thuốc chuẩn, tư vấn tốt.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Trong mỗi viên nén bao phim có 800mg piracetam.
Tá dược: Lõi viên thuốc: magnesium stearate, Macrogol 6000. Vỏ bao phim: Sepifilm 752 white.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị triệu chứng của hội chứng thực thể do tâm lý. Khi điều trị sẽ cải thiện các triệu chứng: rối loạn trí nhớ, suy giảm tập trung, thiếu sinh lực.
- Các di chứng của tai biến mạch máu não, đặc biệt là chứng mất ngôn ngữ.
- Điều trị chóng mặt và chứng mất thăng bằng đi kèm, ngoại trừ các triệu chứng có nguyên nhân vận mạch hay tâm lý

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Quá mẫn với piracetam và các dẫn xuất pyrrolidone khác hay với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc. Đột quỵ do xuất huyết. Bệnh thận ở giai đoạn cuối.

Liều dùng và cách dùng
Chỉ dùng viên nén bao phim Memoril cho người lớn, trong hay ngoài bữa ăn.
Phải nuốt viên thuốc kèm với ít nước. Nên chia liều thông thường trong ngày làm 2-4 lần (liều nhỏ).
Liều trong ngày được khuyến cáo là 2,4g - 4,8g chia làm 2 hay 3 lần (1-2 viên bao phim 800mg x 3 lần).Thời gian điều trị không ngắn hơn 4 - 6 tuần lễ nhưng nếu kết quả ban đầu tốt thì có thể điều trị kéo dài nhiều tháng.
*Người cao tuổi
Trong truờng hợp người cao tuổi có suy thận thì nên giảm liều thông thuờng (xem mục Suy thận)
Khi điều trị lâu dài cho người cao tuổi phải theo dõi đều đặn sự thanh thải của creatinin để điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.
*Suy thận
Liều trong ngày phải được xác định cho từng cả nhân, dựa vào chức năng của thận. Bảng dưới đây giúp tính toán liều. Muốn dùng bằng phải ước lượng độ thanh thải của creatinin (tính bằng ml/phút). Sau khi đo được nồng độ creatinin trong huyết thanh, có thể ước lợng Creatinin (ml/phút) với công thức sau:
creatinin =(140 - tuổi ( tính bằng năm)) x cân nặng (kg) / 71 x creatinin huyết thanh (mg/dl) (x 0,85 nếu là phụ nữ)

NhómĐộ thanh thải creatinin (ml/phút)Liều lượng và số lần dùngChức năng thận bình thường>80Liều thông thường trong ngày chia làm 2-4 lầnSuy thận nhẹ50-792/3 liều thông thường trong ngày chia làm 2-3 lầnSuy thận vừa30-49 1/3 liều thông thường trong ngày chia làm 2 lầnSuy thận nặng<30 1/6 liều thông thường trong ngày, mỗi ngàySuy thận giai đoạn cuối-Chống chỉ định dùng

*Điều chỉnh liều khi bị suy gan
Không cần thiết phải điều chỉnh liều nếu có suy gan mà không kèm theo suy thận. Đối với bệnh nhân vừa suy gan vừa suy thận thì nên điều chỉnh liều (xem mục Suy thận).

Tác dụng phụ
Trong các nghiên cứu lâm sàng thấy có xuất hiện chứng tăng động, tăng cân, bồn chồn, buồn ngủ, trầm cảm và người thấy yếu. Các nghiên cứu hậu thị trường có ghi nhận buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau vùng bụng và dạ dày, bứt rứt, cáu kỉnh, lo âu, lẫn lộn, nổi ban, tình trạng động kinh nặng hơn, mất ngủ, nhức đầu, mất điều hòa và chóng mặt. Các triệu chứng này thường sẽ cải thiện hoặc mất khi giảm liều thuốc
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Xem mục Liều lượng và cách dùng. Nếu có điều trị đồng thời chống co giật thì phải lưu ý là piracetam có thể làm tăng nguy cơ động kinh ở những bệnh nhân này. Do tác dụng của piracetam trên sự kết tụ của tiểu cầu, nên cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có rối loạn đông máu, xuất huyết nặng hay được đại phẫu.
*Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Chưa có số liệu nghiên cứu thích hợp về việc dùng piracetam cho phụ nữ có thai. Piracetam đi qua vách ngăn nhau-thai. Phải tránh dùng piracetam trong khi mang thai trừ trường hợp có lý do chính đáng. Ở người, piracetam được thải vào sữa mẹ. Do đó không dùng piracetam trong khi cho con bú và phải ngưng cho bú nếu đang dùng piracetam.
*Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:
Do piracetam có thể gây tác dụng phụ, nên không thể loại trừ khả năng piracetam có thể ảnh hưởng đến việc lái xe và vận hành máy móc. Do đó bác sĩ điều trị phải xem xét cần thận trong những trường hợp này.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Có thể xảy ra sự tương tác hiệp lực khi dùng chung với các nội tiết tố tuyền giáp, các thuốc an thần và thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương. Tác dụng của các thuốc chống đông máu thuộc loại coumarin có thể mạnh hơn khi dùng chung với piracetam. Uống rượu cùng lúc không ảnh hưởng đến nồng độ piracetam trong huyết thanh, cũng như một liều 1,6g piracetam uống không làm thay đổi nống độ cốn trong huyết thanh.

Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nhiệt độ giữa 15 độ C đến 25 độ C, tránh ẩm ướt
Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 15 viên
Thương hiệu: Meditop Pharma

Nơi sản xuất: Công ty Meditop Pharma., Ltd (Hungary)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.