Cinasav 10 (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P15082

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Citalopram 10mg

Công dụng: Điều trị trầm cảm

Đối tượng sử dụng: Người lớn/Trẻ em

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Savi

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần Dược Phẩm SAVI (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Citalopram hydrobromid tương đương Citalopram 10mg
- Tá dược vừa đủ 1 viên
(Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể 101, tinh bột biến tính, natri croscarmellose, povidon K30, magnesi stearat, silic dioryd keo, hypromellose 606, polyethylen glycol 6000, talc, titan dioxy)

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Citalopram hydrobromid được chỉ định điều trị trầm cảm.
Hiệu quả của Citalopram trong điều trị trầm cảm được chứng minh qua các thử nghiệm có kiểm soát kéo dài 4-6 tuần ở các bệnh nhân ngoại trú cho thấy thuốc đáp ứng tốt với các thể loại của rối loạn trầm cảm nặng DSM-III và DSM-III-R (DSM: Diagnostic and Statistical Manual of Mental Dis Orders).
Tác dụng chống trầm cảm của Citalopram ở bệnh nhân trầm cảm phải nhập viện chưa được nghiên cứu đầy đủ. Hiệu quả của Citalopram trong việc duy trì một đáp ứng chống trầm cảm cho đến 24 tuần sau 6-8 tuần điều trị cấp tính đã được chứng minh trong hai thử nghiệm có kiểm soát với già dược. Tuy nhiên, nếu đã chọn việc sử dụng Citalopram lâu dài, nên định kỳ đánh giá lại tính hữu ích của thuốc đối với các bệnh nhân.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Bệnh nhân quá mẫn với citalopram hoặc với bất cứ thành phần nào khác của thuốc.
Sử dụng đồng thời cho bệnh nhân dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO).
Dùng liều citalopram cao hơn 20mg/ngày ở người trên 60 tuổi vì lý do gây gia tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.
Dùng citalopram ở bất cứ liều nào cho một số trường hợp trầm cảm vì nguy cơ kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, nhất là với bệnh nhân lớn tuổi bị trầm cảm hoặc bệnh nhân có hội chứng kéo dài QT bẩm sinh, bệnh nhân bị nhịp tim chậm, nồng độ kali và magnesi trong máu thấp, bệnh nhân mới bị nhồi máu cơ tim cấp và bệnh nhân bị suy tim mất bù.
Bệnh nhân đang dùng đồng thời một loại thuốc khác có khả năng gây kéo dài khoảng QT.
Dùng đồng thời với cimetidin, rượu

Liều dùng và cách dùng
Liều dùng
Người lớn
- Liều điều trị khởi đầu
- Liều khởi đầu citalopram chl nên dùng là 20mg mỗi ngày, thông thường có thể tăng tới mức liều 40mg/ngày.
- Việc tăng liều thường áp dụng là một tuần không được tăng quá 20mg. Mặc dù với một số bệnh nhân có thể cần đến liều 60mg/ngày, nhưng một nghiên cứu về đáp ứng liều đối với hiệu quả đã không chứng minh được khi dùng 60mg/ngày có lợi hem so với liều 40mg/ngày; do đó liều trên 40mg thường không được khuyến khích.
Điều trị cho nhóm bệnh nhân đặc biệt
- Liều 20mg/ngày là liều khuyến cáo cho hầu hết các bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân suy gan.
- Liều chuẩn lên đến 40mg/ngày chỉ dùng cho bệnh nhân không đáp ứng với thuốc.
- Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận từ nhẹ hoặc trung bình. Citalopram nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân suy thận nặng.
Theo khuyến cáo của cơ quan FDA Mỹ
- Citalopram không nên dùng liều cao hơn 20mg/ngày ở người trên 60 tuổi vì lý do gây gia tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Cảnh báo đặc biệt: Chì nên dùng liều thấp 20mg cho bệnh nhân trên 60 tuổi.
- Không nên sử dụng citalopram ở bất cứ liều nào cho một số trường họp trầm cảm vì nguy cơ kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ và cảnh báo này có thể còn quan trọng hơn đổi với bệnh nhân lớn tuổi bị trầm cảm.
- Citalopram không được khuyên dùng liều trên 40mg/ngày vì lý do kéo dài khoảng QT và không mang lại lợi ích gì thêm (vì không tăng thêm hiệu quả chống trầm cảm).
- Không dùng cho bệnh nhân có hội chứng kéo dài QT bẩm sinh, bệnh nhân bị nhịp tim chậm, nồng độ kali và magnesi trong máu thấp, bệnh nhân mới bị nhồi máu cơ tim cấp và bệnh nhân bị suy tim mất bù.
- Citalopram cũng không dùng cho bệnh nhân đang dùng đồng thời một loại thuốc khác có khả năng gây kéo dài khoảng QT.
- Liều tối đa citalopram 20mg/ngày dùng cho bệnh nhân suy gan, bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân có ít lượng enzym cytochrom chuyển hóa CYP2C19 hoặc các enzym ức chế CYP2C19 khác, hoặc bệnh nhân đang dùng cimetidin. Lý do: Vì đây là các yếu tố dẫn đến gia tăng nồng độ citalopram trong máu sẽ dẫn đến gia tăng khoảng QT và gây xoắn đỉnh.
Điều trị cho phụ nữ mang thai 3 tháng cuối thai kỳ
- Trẻ sơ sinh tiếp xúc với citalopram và các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI: Selective Serotonin Reuptake Inhibitor) hoặc ức chế tái hấp thu serotonin – norepinephrin (SNRI: Serotonin
- Norepinephrine Reuptake Inhibitor) khác vào 3 tháng cuối, đã biểu hiện những biến chứng cần phải nằm viện kéo dài, hỗ trợ hô hấp và nuôi ăn bằng ống. Khi điều trị cho phụ nữ mang thai với citalopram trong 3 tháng cuối, nên xem xét cẩn thận các rủi ro tiềm ẩn và lợi ích của việc điều trị. Có thể xem xét việc giảm dần citalopram trong 3 tháng cuối thai kỳ.
Điều trị duy trì
- Điều trị duy trì thường chì phù hợp khi có các đợt cấp của bệnh trầm cảm cần điều trị vài tháng hoặc lâu hơn. Hiệu quả chống trầm cảm của citalopram được duy trì ừong khoảng thời gian lên đến 24 tuần sau 6 hoặc 8 tuần đầu điều trị (tổng cộng 32 tuần).
Trẻ em
An toàn và hiệu quả ở ừẻ em chưa được thiết lập
Cách dùng
- Dùng đường uống. Citalopram nên được dùng một lần mỗi ngày, vào buổi sáng hoặc buổi tối, có hoặc không có thức ăn.

Tác dụng phụ
- Tác dụng phụ phụ thuộc vào liều lượng Mối quan hệ tiềm ẩn giữa các liều uống Citalopram với tỳ lệ mắc các tác dụng phụ đã được kiểm tra trong một nghiên cứu ở những bệnh nhân bị trầm cảm nhận già dược hoặc nhận Citalopram ở liều 10, 20, 40, và 60mg. Thử nghiệm cho thấy có đáp ứng tích cực với liều (p <0,05) với các tác dụng phụ sau đây: mệt mỏi, bất lực, mất ngủ, tăng đổ mồ hôi, buồn ngủ và ngáp.
Thay đổi thể trọng
- Bệnh nhân được điều trị bằng citalopram trong các thử nghiệm có bị giảm trọng lượng khoảng 0,5kg so với bệnh nhân dùng gỉa dược có trọng lượng không bị thay đổi.
- Phân loại tác dụng bất lợi Phổ biến> 10%
- Thường gặp: 1% đến < 10% ít gặp: 0,1% đến < 1%
- Hiếm gặp: 0,01% đến < 0,1%
- Rất hiếm gặp: < 0,01%
- Không rõ (tần suất không xác định được).
Tim mạch
- Thường gặp: Nhịp tim nhanh, tụt huyết áp thế đứng, hạ huyết áp.
- Ít gặp: Tăng huyết áp, nhịp tim chậm, phù (chi), đau thắt ngực, ngoại tâm thu, suy tim, đỏ bừng mặt, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, thiếu máu cục bộ cơ tim.
- Hiếm gặp: Cơn thiếu máu thoáng qua, viêm tĩnh mạch, rung nhĩ, ngừng tim, block nhánh.
Rối loạn hê thần kinh trung ương và ngoại vi
- Thường gặp: Dị cảm, đau nửa đầu.
- Ít gặp: Tăng/hiéu động, chóng mặt, tăng trương lực, rối loạn ngoại tháp, chuột rút chân, co thắt cơ bắp tự phát, tăng động, đau thần kinh, loạn trương lực, dáng đi bất thường, giảm cảm giác, mất điều hòa.
- Hiếm gặp: Bất thường phối hợp, tăng cảm giác, sa/sụp mí mắt, sững sờ.
Rối loạn nội tiết
- Hiếm gặp: Suy giáp, bướu cổ, to vú đàn ông.
Rối loạn tiêu hóa
- Thường gặp: Tăng tiết nước bọt, đầy hơi.
- Ít gặp: Viêm dạ dày, viêm dạ dày ruột, viêm miệng, ợ hơi, trĩ, khó nuốt, nghiến răng, viêm nướu, viêm thực quản.
- Hiểm gặp: Viêm đại tràng, loét dạ dày, viêm túi mật, sỏi mật, viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, viêm lưỡi, vàng da, viêm túi thừa, xuất huyết trực tràng, nấc cụt.
Rối loạn chung
- Ít gặp: Nóng bừng mặt, rét run, không dung nạp rượu, ngất, các triệu chứng giống cúm.
- Hiếm gặp: Viêm mũi do dị ứng.
Rối loạn máu và bạch huvết
- Ít gặp: Ban xuất huyết, thiếu máu, chảy máu cam, tăng bạch cầu, giảm bạch cầu, hạch to.
- Hiếm gặp: Thuyên tắc phổi, giảm bạch cầu hạt, tăng lympho bào, giảm bạch cầu lympho, thiếu máu tán sắc (hypochromie), rối loạn đông máu, chày máu nướu.
Rối loạn chuvển hóa và dinh dưỡng
- Thường gặp: Giảm cân, tăng cân
- Ít gặp: Tăng enzym gan, khát nước, khô mắt, tăng phosphatase kiềm, dung nạp glucose bất thường.
- Hiếm gặp: Nhiễm bilirubin máu, hạ kali máu, béo phì, hạ đường huyết, viêm gan, mất nước.
Rối loạn hệ cơ xương
- Ít gặp: Viêm khớp, yếu cơ, đau xương.
- Hiếm gặp: Viêm bao hoạt dịch, bệnh loãng xương.
Rối loạn tâm thần
- Thường gặp: Suy giảm tập trung, mất trí nhớ, thờ ơ, trầm cảm, tăng thèm ăn, suy nhược trầm trọng hơn, cố gắng tự tử, nhầm lẫn.
- Ít gặp: Tăng ham muốn tình dục, thái độ hung hăng, ác mộng, phụ thuộc thuốc, mất nhân cách, ảo giác, hưng phấn, trầm cảm tâm thần, ào tường, hoang tường, rối loạn cảm xúc, hoảng loạn, rối loạn tâm thần.
- Hiếm gặp: Tình trạng lơ mơ, u uất.
Rối loạn sinh sản nữ
- Thường gặp: Vô kinh.
- Ít gặp: Đa tiết sữa, đau vú, vú to, xuất huyết âm đạo.
Rối loạn hê hô hấp
- Thường gặp: Ho.
- Ít gặp: Viêm phế quản, khó thờ, viêm phổi.
- Hiếm gặp: Bệnh hen suyễn, viêm thanh quản, co thắt phế quản, viêm phổi, đờm tăng.
Rối loạn da và phần phụ
- Thường gặp: Phát ban, ngứa.
- Ít gặp: Phản ứng với ánh sáng, nổi mề đay, mụn trứng cá, da đổi màu, chàm, rụng tóc, viêm da, khô da, bệnh vẩy nến.
- Hiếm gặp: Rậm lông, giảm tiết mồ hôi, nổi hắc tố, viêm giác mạc, viêm mô tế bào, ngứa hậu môn.
Giác quan đặc biệt
- Thường gặp: Thích nghi bất thường, khứu giác lệch lạc.
- Ít gặp: Ù tai, viêm kết mạc, đau mắt.
- Hiếm gặp: Giãn đồng tử, sợ ánh sáng, nhìn đôi, chảy nước mắt bất thường, đục thủy tinh thể, mất vị giác.
Rối loạn hệ tiết niệu
- Thường gặp: Tiểu nhiều.
- Ít gặp: Tăng tần số đi tiểu, tiểu không tự chù, bí tiểu, tiểu khó.
- Hiếm gặp: Phù, tiểu ra máu, thiểu niệu, viêm bể thận, sỏi thận, đau thận.
Lạm dụng và phụ thuộc thuốc
- Các nghiên cứu trên động vật cho thấy việc lạm dụng citalopram là thấp. Citalopram chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống trên cơ thể người về khả năng gây lạm dụng, dung nạp, hoặc nghiện. Kinh nghiệm lâm sàng khi sử dụng citalopram cho thấy thuốc không gây lệ thuộc. Tuy nhiên, những quan sát này không có hệ thống và không thể dự đoán được; do đó, các bác sĩ điều trị nên đánh giá cẩn thận bệnh nhân điều trị Citalopram về việc lạm dụng thuốc và theo dõi chặt chê các bệnh nhân này
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Ngưng điều trị với Citalopram
- Đã có báo cáo về các tác dụng phụ xảy ra sau khi Citalopram, đặc biệt là khi ngưng đột ngột, bao gồm những biểu hiện sau đây: tâm trạng bất an, dễ cáu gắt, lo âu, chóng mặt, rối loạn cảm giác (ví dụ dị cảm như có cảm giác điện giật), lo lắng, hoang mang, đau đầu, hôn mê, rối loạn cảm xúc, mất ngủ và hưng cảm nhẹ. Bệnh nhân cần được theo dõi các triệu chứng khi ngưng điều trị với Citalopram. Nên giảm liều dần sẽ tốt hơn là ngưng thuốc đột ngột. Nếu xảy ra triệu chứng không dung nạp sau khi giảm liều hoặc sau khi ngưng điều trị, nên xem xét sử dụng lại liều đã được chỉ định trước đó, rồi tiếp tục giảm liều nhưng với tốc độ chậm hơn
Chảy máu bất thường
- Trong các báo cáo được công bố đã ghi nhận có sự xuất hiện xuất huyết ở những bệnh nhân được điều trị với thuốc hướng thần ức chế tái hấp thu serotonin.
Các nghiên cứu dịch tễ học tiếp theo đã xác minh được mối quan hệ giữa việc sử dụng các loại thuốc hướng thần ức chế tái hấp thu serotonin và sự xuất hiện của xuất huyết tiêu hóa trên. Bệnh nhân cần được cảnh báo về nguy cơ chảy máu khi sử dụng kết họp Citalopram đồng thời với thuốc kháng viêm không Steroid (NSAID: non-steroidal anti-inflammatory drug), aspirin hoặc các thuốc khác có tác động đến đông máu.
Hạ natri máu
- Một số trường hợp hạ natri máu và chứng tăng tiết hormon chống bài niệu không phù họp (SIADH: Syndrome of inappropriate antidiuretic hormone) đã được báo cáo khi điều trị kết hợp với Citalopram. Tất cà các bệnh nhân có những biểu hiện này cần phải ngưng Citalopram và/hoặc cần sự can thiệp của y tế.
Kích hoạt cơn hưng cảm
- Trong các thử nghiệm của Citalopram, một số bệnh nhân trong đó bao gồm những bệnh nhân có rối loạn lưỡng cực đã được báo cáo là có tình trạng kích hoạt cơn hưng cảm nhẹ với tỷ lệ 0,2% trong số 1063 bệnh nhân được điều trị bằng Citalopram và không ai trong số bệnh nhân được nhận giả dược bị triệu chứng này. Kích hoạt cơn hưng cảm cũng được báo cáo là chiếm một tỷ lệ nhỏ ở các bệnh nhân bị rối loạn trầm cảm được điều trị bằng thuốc chống trầm cảm khác trên thị trường. Tương tự như với tất cả các thuốc chống ưầm cảm, Citalopram nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có tiền sử hưng cảm (điên/cuồng).
Cơn động kinh
- Mặc dù tác dụng chống co giật của Citalopram đã được quan sát thấy trong các nghiên cứu ừên động vật, nhưng Citalopram vẫn chưa được đánh giá ở bệnh nhân có rối loạn co giật. Trong các thử nghiệm lâm sàng của Citalopram, co giật đã xảy ra ở 0,3% số bệnh nhân được điều trị bằng Citalopram và 0,5% số bệnh nhân được nhận giả dược. Giống như các thuốc chống trầm cảm khác, Citalopram phải sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có tiền sử rối loạn co giật.
Sử dụng ở bệnh nhân mắc bệnh đồng thời
- Kinh nghiệm lâm sàng của Citalopram còn giới hạn ở những bệnh nhân mắc kèm một số bệnh toàn thân đồng thời. Khuyến cáo thận trọng sử dụng Citalopram cho bệnh nhân có bệnh hoặc có điều kiện làm thay đổi cơ chế hao đổi chất hoặc có phản ứng trên huyết động. Citalopram chưa được đánh giá ở những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim gần đây hoặc bệnh tim không ổn định
- Với các đối tượng bị suy gan, độ thanh thải Citalopram giảm và nồng độ trong huyết tương tăng lên. Việc sử dụng Citalopram ở bệnh nhân suy gan cần được thận họng và khuyến cáo dùng liều tối đa thấp nhất.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc
- Do bất kỳ loại thuốc hướng thần nào cũng có thể làm giảm sự phán đoán, khả năng tư duy, khả năng hoạt động, nên bệnh nhân phải được cảnh báo là không nên vận hành máy móc nguy hiểm, bao gồm ô tô, cho đến khi được xác định là liệu pháp Citalopram không còn ảnh hường đến khả năng của mình để tham gia vào các hoạt động như vậy.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương
- Do Citalopram có tác động lên hệ thần kinh trung ương nên cần thận họng khi kê đơn điều trị kết hợp với các thuốc khác cũng có tác động trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương.
Rượu
- Mặc dù Citalopram không làm tăng nhận thức và tác động của rượu hong một thử nghiệm lâm sàng, tương tự như các thuốc hướng thần khác, việc sử dụng rượu của bệnh nhân hầm cảm đang nhận Citalopram không được khuyến cáo.
Thuốc ức chế monoamin oxidase
- Xem mục Cánh báo và thận họng khỉ sử dụng.
Thuốc ảnh hưởng đến hiện tưọmg đông máu (các NSAID, aspirin, warfarin, …)
- Serotonin được phóng thích từ tiểu cầu có vai trò quan họng hong việc cầm máu. Các nghiên cứu dịch tễ học đã chứng minh mối liên quan giữa việc sử dụng thuốc hướng thần ức chế tái hấp thu serotonin và sự xuất hiện của xuất huyết đường tiêu hóa hên đã chỉ ra rằng việc sử dụng đồng thời với một NSAID hoặc aspirin ẩn chứa nguy cơ chảy máu. Do đó, bệnh nhân nên được cảnh báo về việc sừ dụng các loại thuốc đó đồng thời với Citalopram.
Cimetidin
- Các đối tượng nhận Citalopram (liều 40mg/ngày hong 21 ngày) được dùng kết hợp với Cimetidin (liều 400mg/ ngày hong 8 ngày) đã làm tăng 43% AUC và 39% cmax của Citalopram.
Digoxin
- Các đối tượng nhận Citalopram (liều 40mg/ngày hong 21 ngày) được dùng kết hợp với digoxin (liều duy nhất 1 mg) không thấy có ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của cà Citalopram hoặc digoxin.
Lithi
- Dùng đồng thời Citalopram (40mg/ngày hong 10 ngày) với lithi (30mmol/ngày hong 5 ngày) không thấy có ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của Citalopram hoặc lithi. Tuy nhiên, nồng độ lithi trong huyết tương nên được theo dõi để điều chỉnh phù hợp. Vì lithi có thể làm tăng tác dụng serotonin của Citalopram, nên cần thận ừọng khi dùng chung Citalopram và lithi.
Theophylin
- Dùng kết hợp Citalopram (40mg/ngày trong vòng 21 ngày) với theophylin (liều duy nhất 300mg) là chất nền của enzym CYP1A2 đã không làm ảnh hường đến dược động học của theophylin.
- Tác động của theophylin trên dược động học của Citalopram không được đánh giá.
Sumatriptan
- Đã có báo cáo hiếm gặp mô tà bệnh nhân bị suy nhược tăng phản xạ và không hiệu quả khi sử dụng phối hợp SSRI với sumatriptan. Nếu điều trị đồng thời sumatriptan với một SSRI (ví dụ fluoxetin, ßuvoxamin, paroxetin, sertralin, Citalopram) cần phải bảo đảm về mặt lâm sàng, giám sát thích họp cho bệnh nhân.
Warfarin
- Sử dụng Citalopram (liều 40mg/ngày ừong 21 ngày) không ảnh hường đến dược động học của warfarin. Thời gian prothrombin đã tăng 5%, ý nghĩa lâm sàng này không được biết đến.
Carbamazepin
- Dùng kết hợp Citalopram (40mg/ngày trong 14 ngày) với Carbamazepin (liều 400mg/ngày trong 35 ngày) không thấy ảnh hưởng đáng kể dược động học của Carbamazepin, là một chất nền của enzym CYP3A4. Mặc dù nồng độ Cnún trong huyết tương của Citalopram không bị ảnh hường, nhưng do tính kích thích enzym của Carbamazepin, nên xem xét khả năng Carbamazepin có thể làm tăng thanh thài Citalopram nếu hai loại thuốc được dùng chung.
Triazolam
- Dùng kết họp Citalopram (liều 40mg/ngày trong 28 ngày) với triazolam là chất nền của CYP3A4 (liều duy nhất 0,25mg) không thấy có ành hường đáng kể đến dược động học của cả Citalopram hoặc ừiazolam.
Ketoconazol
- Dùng kết hợp Citalopram (40mg) với ketoconazol (200mg) đã làm giảm 21% và 10% giá trị craax và AUC của ketoconazol tương ứng, không thấy có ảnh hường đáng kể đến dược động học của Citalopram.
Thuốc ức chế enzym CYP3A4 và 2C19
- Trong nghiên cứu in vitro cho thấy CYP3A4 và 2C19 là enzym chính tham gia vào quá trình chuyển hóa của Citalopram. Tuy nhiên, việc dùng chung Citalopram (40mg) với ketoconazol (200mg), một chất ức chế mạnh CYP3A4, không thấy có ảnh hường đáng kể đến dược động học của Citalopram. VI Citalopram được chuyển hóa bời nhiều hệ enzym, nên việc ức chế một enzym duy nhất có thể không làm giảm đáng kể độ thanh thải của Citalopram.
Metoprolol
- Dùng Citalopram (liều 40mg/ngày trong 22 ngày) đã dẫn đến sự gia tăng gấp hai lần ở nồng độ huyết tương của các thuốc chẹn beta như metoprolol. Mức metoprolol trong huyết tương tăng có liên quan tới giảm tính chọn lọc trên tim (cardioselectivity). Dùng đồng thời Citalopram với metoprolol có tác động không đáng kể về mặt lâm sàng huyết áp hay nhịp tim.
Imipramin và thuốc chống trầm cảm ba vòng khác (TCAs: Tricyclic Antidepressants)
- Trọng nghiên cứu in vitro cho thấy Citalopram là chất ức chế tương đối yếu của CYP2D6. Dùng đồng thời Citalopram (40mg/ngày trong 10 ngày) với imipramin (liều duy nhất 100mg), một chất nền cho CYP2D6 không thấy có ảnh hường đáng kể đến nồng độ huyết tương của imipramin hoặc Citalopram. Tuy nhiên nồng độ của các chat chuyển hóa desipramin imipramin đã tăng khoảng 50%. Ý nghĩa lâm sàng của sự thay đổi desipramin là không rõ. Tuy nhiên, cần thận trọng khi chì định dùng chung TCAs với Citalopram.

Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Savi

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần Dược Phẩm SAVI (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september