Rapiclav 1g (Hộp 7 vỉ x 3 viên)

: P16105

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Amoxicilin 875mg, acid clavulanic 125mg

Công dụng: Điều trị nhiễm trùng hô hấp , nhiễm trùng da, mô mềm, tiết niệu sinh dục...

Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em > 6 tháng tuổi

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Ipca

Nơi sản xuất: Ipca Laboratories Ltd (Ấn Độ)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Amoxicilin trihydrat USP tương đương với amoxicilin    875mg
Clavulanat kali tương đương với acid clavulanic           125mg
Tá dược: Colloidal Silicon Dioxid (Aerosil-200), Natri Croscarmellose, Microcrystalline Cellulose (Avicel pH 200), Magnesium Stearate (Veg grade), Hydroxypropylmethyl cellulose (15 cps), Dibutyl Phthalate, Talc tinh khiết, Titan Dioxid.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Thuốc phối hợp amoxicilin và clavulanat kali được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi các chủng nhạy cảm của các vị cơ nhất định trong các bệnh được nêu ra dưới đây.
Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Gây ra bởi các chủng sản xuất ra men B-lactamase của Haemophilus,influenzae va của Moraxella catarrhalis.
Viêm tai giữa: Gây ra bởi các chủng sản xuất ra men B-lactamase của Haemophilus influenzae va của Moraxella catarrhalis.
Viêm xoang: Gây ra bởi các chủng sản xuất ra men betalactamase của Haemophilus influenzae va của Moraxella catarrhalis.
Nhiễm trùng da và cấu trúc da: Gây ra bời các chủng sản xuất ra men betalactamase cia S.aureus, E.coli va Klebsiella spp.
Nhiễm trùng đường tiết niệu: Gây ra bởi các chủng sản xuất ra men B-lactamase cua E.coli va Klebsiella spp.va Enterobacter spp.
Trong khi thuốc phối hợp amoxicillin và clavulanat kali được chỉ định những bệnh nhiễm trùng đã kể trên, những bệnh nhiễm trùng với các vi cơ nhạy cảm với ampicilin cũng được điều trị với thuốc phối hợp amoxicillin va clavulanat kali do hàm lượng amoxcilin trong đo. Phần lớn những chủng S.pneumoniae có độ nhạy cảm trung bình với ampicilin hoặc penicillin cũng hoàn toàn nhạy cảm với amoxicillin và thuốc
phối hợp amoxicillin va clavlanat kali.
Điều trị được bắt đầu trước khi kết quả thu được từ những nghiên cứu vi khuẩn và độ nhạy cảm để xác định các vi cơ nhạy cảm với thuốc phối hợp amoxicillin và clavulanat kali khi có lý do để tin rằng bệnh nhiễm trùng có thể bao gồm bất cứ vi cơ nào sản xuât ra men B-lactamase đã kê trên. Khi có kêt quả có thể điều chỉnh điều trị, nếu thích hợp.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Thuốc phối hợp amoxicillin và clavulanat kali được chống chỉ định đối với những bệnh nhân có tiền sử xảy ra phản ứng dị ứng với bất cứ penicillin nào và các thành phần khác trong công thức. Nó cũng được chống chỉ định đối với bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh vàng da do mật /chức năng gan bất thường liên quan đến thuốc phối hợp amoxicillin và clavulanat kali.

Liều dùng
Thuốc phối hợp amoxicillin và clavulanat kali có thể uống vào lúc không phải bữa ăn. Tuy vậy, sự hấp thu clavulanat kali tăng lên khi uống thuốc phối hợp amoxicillin và clavulanat vào lúc bắt đầu ăn. Để giảm khả năng không dung nạp của dạ dày ruột, cần uống vào lúc bắt đầu bữa ăn. Trong quá trình điều trị phải tuân theo chỉ định và không vượt quá 14 ngày mà không xem xét lại.
Người lớn: Liều thông thường cho người lớn là dùng một viên Rapiclav-625 cho mỗi 12 giờ hoặc một viên Rapiclav 375 mg mỗi 8 giờ. Đôi với những bệnh nhiễm trùng nặng và nhiễm trùng đường hô hấp, liều có thể là một viên Rapiclav-1G cho mỗi 12 giờ hoặc một viên Rapiclav-625 cho mỗi 8 giờ.
Bệnh nhân trẻ em: Rapiclav-375, Rapiclav - 625 và Rapiclav - 1G là thích hợp cho trẻ em cân nặng 40 kg hoặc hơn. Bệnh nhân trẻ em cân nặng 40 kg hoặc hơn có thể dùng theo liều khuyến cáo cho người lớn.
Dùng cho bệnh nhân suy thận: Những bệnh nhân suy thận nói chung không cần giảm liều trừ khi suy thận nặng. Những bệnh nhân suy thận nặng với tỷ lệ lọc cầu thận < 30 ml/phút không được dùng viên Rapiclav-1G. Bệnh nhân có tỷ lệ lọc cầu thận từ 10 đến 30 ml/phút phải dùng loại Rapiclav-625 hoặc Rapiclav-375 cho mỗi 12 giờ, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng. Những bệnh nhân có
tỷ lệ lọc cầu thận ít hơn 10 ml/phút phải dùng một viên Rapiclav-625 hoặc Rapiclav-375 cho mỗi 24 giờ, tùy thuộc mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.
Những bệnh nhân thẩm tích máu cần dùng một viên Rapiclav-625 hoặc Rapiclav-375 cho mỗi 24 giờ tùy thuộc mức độ nhiễm trùng. Họ cần dùng liều bỗ sung cả trong khi và lúc kết thúc thẩm tích.
Dùng cho bệnh nhân suy gan: Những bệnh nhân suy gan cần phải dùng liều thận trọng và kiểm tra chức năng gan theo những khoảng thời gian đều đặn.

Tác dụng phụ
Thuốc phối hợp amoxicillin va clavulanat kali nói chung là dung nạp tốt. Những phản ứng có hại được báo cáo nhiềulà ia chảy/ia lỏng, buồn nôn, phát ban da, nôi mày đay, nôn, viêm âm đạo. Các tác dụng phụ nói chung và đặc biệt ỉa chảy xảy ra mạnh hơn với liều cao hơn liều được khuyên. Những phản ứng xảy ra ít hơn bao gồm khó chịu trong bụng, đầy hơi, đau đầu. 
Những phản ứng có hại sau đây đã được báo cáo đối với các kháng sinh loại ampicilin:
Đạ dày ruột: Ìa chảy, buồn nôn, khó tiêu, viêm dạ dày, viêm miệng, viêm lưỡi, lưỡi có màu đen như tóc, nhiễm nấm candida da nhớn, viêm ruột non kết và viêm kết tràng chảy máu/giả mạc. Một loạt các triệu chứng viêm ruột kết giả mạc có thể xảy ra trong, khi và sau khi điều trị bằng kháng sinh.
Các phản ứng quá mẫn: Phát ban da, ngứa, nổi mày đay, phù mạch, các phản ứng huyết thanh giống như bệnh (mày đay hoặc phát ban da kèm theo viêm khớp, đau khớp, viêm cơ, và sốt thường xuyên), ban đỏ nhiều dạng, (hiếm khi có hội chứng Stevens-Johson), mụn mủ ngoại ban nói chung cấp tính và thỉnh thoảng gặp viêm da (gồm cả hoại tử biểu bì dộc tính) đã được báo cáo. Những phản ứng này có thể kiểm soát được với thuốc kháng histamin và néu can ding corticosteroid toan thân. Khi nào những phản ứng ấy xảy ra, phải ngừng thuốc trừ phi ý kiến bác sĩ chỉ định khác.
Những phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi chết có thê xây ra với penicillin uống.
Gan: Người ta đã ghi nhận được sự tăng vừa AST (SGOT) hoặc ALT (SGPT) trên các bệnh nhân điều trị với các kháng sinh loại ampicilin nhưng ý nghĩa của các phát hiện này chưa biết. Khi dùng thuốc phối hợp amoxicillin va clavulanat kali người ta cũng nhận được các báo cáo không thường xuyên về chức năng gan không bình thường, gồm cả sự tăng men transaminase trong huyết thanh (AST và hoặc ALT),
bilirubin trong huyết thanh và /hoặc men phosphatase kiềm.
Các báo cáo về phản ứng có hại thường gặp trên người lớn tuổi, đàn ông hoặc những bệnh nhân điều trị dài ngày. Những phát hiện tổ chức học khi làm sinh thiết gan đã khẳng định những thay đổi chủ yếu ứ mật, tế bào gan hoặc tế bào gan ứ mật hỗn hợp. Một loại các dấu hiệu/triệu chứng của chức năng gan không bình thường có thể xảy ra trong quá trình va nhiều tuần sau khi điều trị đã kết thúc. Chức năng gan không bình thường có thê nặng nhưng thường nhục hồi được. Cũng có những trường hiếm hiếm hoi xây ra chết. Những trường hợp này nói chung liên quan đến những bệnh tiềm ẩn hoặc dùng thuốc đồng thời với thuốc khác.
Thận: Có ít trường hợp viêm thận kẻ, đái ra máu.
Hệ thống máu và bạch huyệt: Đã có các báo cáo về thiếu máu, bao gồm thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu câu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, và giảm bạch cầu hạt trong quá trình điều trị với penicillin. Những phản ứng này thường là phục hồi được khi ngừng điều trị và người ta tin rằng đó là những hiện tượng quá mẫn. Người ta cũng ghi nhận được sự giảm tiểu cầu nhẹ trong ít hơn 1% số bệnh nhân điều trị với thuốc phối hợp amoxicillin và clavulanat kali. Có những báo cáo về thời gian đông máu tăng lên ở những bệnh nhân dùng đồng thời thuốc phối hợp amoxicillin và clavulanat kali và thuốc chống đông.
Hệ thống thần kinh trung ương: Tâm trạng bối rối, lo âu, thay đổi cách cư xử, lú lẫn, co giật, hoa mắt, chóng mặt, mắt ngủ, hiếu động thái quá.
Các biểu hiện khác: Có ít trường hợp răng biến màu (nâu, vàng hoặc xám). Có nhiều báo cáo nói về hiện tượng này ở bệnh nhân trẻ em. Sự đổi màu giảm đi hoặc loại trừ được trong nhiều trường hợp nhờ đánh răng, làm vệ sinh răng.
Thông báo cho Bác sỹ của bạn bất kỳ tác dụng không mong muốn nào liên quan tới việc dùng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Khái quát
Trong khi thuốc phối hợp có độc tính đặc biệt thấp trong nhóm pecicilin của các kháng sinh, nhưng trong khi điều trị đài ngày, nên kiểm tra đánh giá định kỳ các chức năng của cơ thể, bao gồm thận, gan, và chức năng tạo máu.
Có một tỷ lệ cao các bệnh nhân mắc bệnh tăng bạch cầu đơn nhân sử dụng ampicilin gây ra phát ban đỏ da. Do đó, nên không được dùng kháng sinh loại ampicilin cho các bệnh nhân bị tăng bạch cầu đơn nhân. Cần phải luôn nhớ đến khả năng nhiễm độc mắc lại với các mầm bệnh là nấm hoặc vi khuân. Nếu xây ra nhiễm độc mắc lại (thường là gồm Pseudomonas hoac Candida), phải ngừng thuốc ngay và bắt đầu điều trị thích hợp.
Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy: Không biết
Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chưa có các nghiên cứu thích hợp và kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai. Vì nghiên cứu trên sinh vật không phải lúc nào cũng tiên đoán được sự đáp ứng của người, nên thuốc chỉ sử dụng trong thời kỳ có thai, nếu thực sự cần thiết.
Các kháng sinh loại ampicilin bài tiết vào sữa, do đó phải sử dụng thận trọng thuốc phối hợp amoxicillinvà clavunat kali cho phun nữ cho con bú.
Dùng cho trẻ em
Hiệu quả và độ an toàn của thuốc phối hợp amoxicillin và clavulanat kali đã được thiết lập ngay cả với trẻ sơ sinh với công thức dung treo. Các bệnh nhân trẻ em cân nặng > 40 kg có thê áp dụng liều theo khuyến cáo cho người lớn (xem mục liều lượng và cách dùng).
Dùng cho người lớn tuổi
Thuốc này được biết là bài tiết đáng kể qua thận, và rủi ro của phản ứng gây độc của thuốc này có thê lớn hơn trong các bệnh nhân có chức năng thận suy giảm. Vì bệnh nhân lớn tuổi thì phần lớn là chức năng thận suy giảm, do đó phải chọn liều cần thận và nên giám sát chức năng thận.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Losartan
Không có tương tác có ý nghĩa nào giữa thuốc với thuốc được phát hiện khi nghiên cứu tương tác với hydroclorothiazid, digoxin, warfarin, cimetidin, và Phenobarbital.
Khi dùng đồng thời losartan và cimetidin dẫn đến làm tăng khoảng 18% AUC của losartan, nhưng không ảnh hưởng đến dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính của nó. Dùng đồng thời losartan vàPhenobarbital dẫn đến làm giảm khoảng 20% AUC của losartan, và AUC cua chất chuyền hóa của nó.
Chưa có các nghiên cứu lâm sang, nhưng in vitro các chất ức chế tiềm năng của cytochrom P450 3A4 và 2C9 chứng tỏ sự ức chế có ý nghĩa sự tạo thành chất chuyển hóa hoạt tính bởi P450 3A4 (ketoconazol, troleandomycin, gestoden), hoặc của P450 2C9 (sufaphenazol) và ức chế gần như toàn bộ thuốc phối hợp sufaphenazol và ketoconazol. Trên người, ketoconazol, một chất ức chế P450 3A4 không có ảnh hưởng
đến sự chuyển losartan sang chất chuyên hóa có hoạt tính sau khi tiêm tĩnh mạch losartan. Các chất ức chế cytochrom P450 2C9 chưa được nghiên cứu lâm sàng. Hệ quả dược lực học của việc dùng đồng thời losartan với các chất ức chế P450 2C9 chưa được kiểm tra.
Như các thuốc khác có tác dụng chẹn angiotensin II hoặc tác dụng của nó, việc dùng đồng thời các chất lợi tiều tiết kiệm kali (chẳng hạng hạn, spironolacton, triamteren, amilorid), các chế phẩm bổ sung kali hoặc chất thay thế muối chứa kali có thể dẫn đến làm tăng kali trong huyểt thanh.
Như các chất chống cao huyết áp khác, hiệu quả chống cao huyết áp của losartan có thể bị giảm đi bởi thuốc kháng viêm không steroid indomethacin.
Rifampicin và fluconazol đã có báo cáo làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính. Hệ quả lâm sàngcủa những tương tác này chưa được đánh giá.

Hydrochlorothiazid
Cồn, barbiturat và chất ma túy: làm tăng khả năng xây ra tăng huyết áp thế đứng.
Các thuốc chống đái tháo đường (các thuốc uống và insulin): Có thể đòi hỏi phải điều chỉnh liều thuốc chống đái tháo đường.
Các thuốc chống cao huyết áp khác: thêm tác dụng hoặc tăng khả năng.
Cholestyramin và nhựa colestipol: Sự hấp thu hydrochlorothiazid bị suy giảm khi có mặt các nhựa trao đổi anion. Những liều đơn của cholestyramin hoặc nhựa colestipol liên kết với hydrochlorothiazid và làm giảm sự hấp thu trên đường dạ dày ruột.
Cortieosteroid, ACTH: tăng cường sự tháo chất điện giải, đặc biệt là nhược trương kali.
Các amin tăng áp huyết (chẳng hạn, norepinephrin): có khả năng bị giảm đáp ứng đối với các amin làm tăng huyết áp nhưng không đủ loại trừ tác dụng của chúng.
Các thuốc dãn cơ xương, không khử cực (chẳng hạn, tubocurarin): có khả năng tăng sự đáp ứng với thuốc dãn cơ.
Các thuốc kháng viêm không steroid: Trong một số bệnh nhân, uống thuốc kháng viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng của thuốc lơi tiểu, chất kích thích bài tiết natri, vòng chống cao huyết áp, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali và thiazid. Do đó, dùng đồng thời các thuốc Lisoril-SHT và thuốc kháng viêm không steroid cần phải theo dõi bệnh nhân chặt chẽ để xác định liệu hiệu quả mong muốn của Lisoril -5HT có đạt hay không.
Lithi: Nói chung không thể cho dùng cùng với thuốc lợi tiểu. Các thuốc lợi tiểu làm giảm thanh thải thận của lithi va làm tăng độc tính của lithi.

Bảo quản: Bảo quản dưới 30°C, nơi khô thoáng, tránh ánh sáng

Đóng gói: Hộp 7 vỉ x 3 viên

Thương hiệu: Ipca 

Nơi sản xuất: Ipca Laboratories Ltd. (Ấn Độ)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.