Cloramphenicol 250mg (Hộp 10 viên x 10 vỉ)

: P16401

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Chloramphenicol 250mg

Công dụng: Điều trị những nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm...

Hình thức: Viên nang cứng

Thương hiệu: Quapharco

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần

Chloramphenicol 250mg

Tá dược vừa đủ 1 viên (Tinh bột sắn, DST, Talc, Magnesi stearat, Aerosil, Natri laurylsulfat, EDTA, nước tinh

khiết.)

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)

- Chỉ dùng cloramphenicol để điều trị những nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm.

- Các nhiễm khuẩn ở đường tiêu hóa: Bệnh thương hàn, phó thương hàn, ly trực khuẩn và bệnh tả.

- Viêm màng não do vi khuẩn gram âm nhất là Haemophillus.

- Các nhiễm khuẩn nặng ở đường hô hấp, tiết niệu đã kháng hoặc dị ứng với các kháng sinh ít độc hơn.

- Các bệnh do vi khuẩn nội bào: Brucella, Ricketrsia, Klebsiella.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)

- Chống chỉ định Cloramphenicol đối với người bệnh có bệnh sử quá mẫn và/hoặc phản ứng độc hại do thuốc.

- Không được dùng Cloramphenicol để điều trị những nhiễm khuẩn thông thường hoặc trong những trường hợp không được chỉ định, như cảm lạnh, cúm, nhiễm khuẩn họng; hoặc làm thuốc dự phòng.

Liều dùng

Trẻ em uống 50 mg/kg thể trọng/ngày, chia thành 4 liều nhỏ. 

Người lớn uống 4 đến 8 viên/ngày, chia làm 4 lần.

Tác dụng phụ

Những tác dụng không mong muốn của Cloramphenicol có thể rất nghiêm trọng, do đó phải tránh việc điều trị kéo dài hoặc nhắc lại. Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nhất là thiếu máu không tái tạo, không phục hồi do suy tủy xương, thường gây tử vong và có tần xuất khoảng 1 trong 10.000 ca điều trị. Độc tính với tủy xương xảy ra dưới hai dạng: phụ thuộc vào liều và không phụ thuộc vào liều. Những tác dụng không mong muốn về thần kinh phụ thuộc vào liều và đôi khi có thể phục hồi.

Thường gặp, ADR > 1/100

Da: Ngoại ban.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, la chảy.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu với giảm hồng cầu lưới, tất cả có thể phục hồi.

Da: Mày đay.

Khác: Phản ứng quá mẫn.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Toàn thân: Nhức đầu.

Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu không tái tạo (với tỷ lệ 1/10000 - 1/40000).

Thần kinh: Viêm dây thần kinh thị giác, viêm đa thần kinh ngoại biên, liệt cơ mắt, và lú lẫn.

Khác: Hội chứng xám ở trẻ sơ sinh, và trẻ nhỏ dưới 2 tuần tuổi: đặc biệt nguy cơ ở liều cao.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)

Những phản ứng nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong, ở người bệnh dùng Cloramphenicol đã được thông báo. Cần phải điều trị người bệnh dùng cloramphenicol tại bệnh viện để có thể thực hiện những xét nghiệm thích hợp và khám nghiệm lâm sàng.

Phải ngừng liệu pháp cloramphenicol nếu xảy ra giảm hồng cầu lưới, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, hoặc các chứng huyết học bất thường khác được quy cho cloramphenicol. Không thể dựa vào những xét nghiệm máu ngoại biên để tiên đoán sự ức chế tủy xương không hồi phục và thiếu máu khôngtái tạo có xảy ra hay không.

Phải ngừng ngay liệu pháp cloramphenicol nếu xảy ra viêm dây thần kinh thị giác hoặc ngoại biên. Cũng như những kháng sinh khác, dùng cloramphenicol có thể dẫn đến sự sinh trưởng quá mức những vi khuẩn không nhạy cảm, kể cả nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm, phải tiến hành liệu pháp thích hợp.

Phải dùng thận trọng Cloramphenicol cho người bệnh suy giảm chức năng thận và/hoặc gan và giảm liều lượng theo tỷ lệ tương ứng.

Thời kỳ mang thai

Chưa xác định được sự an toàn của liệu pháp cloramphenicol đối với người mang thai.

Cloramphenicol dễ dàng đi qua nhau thai, và nồng độ trong huyết tương thai nhi có thể bằng 30- 80% nồng độ huyết tương đồng thời của mẹ. Không dùng cloramphenicol cho phụ nữ mang thai gần đến kỳ sinh nở hoặc trong khi chuyển dạ vì có thể xảy ra những tác dụng độc đối với thai nhi (như hội chứng xám).

Thời kỳ cho con bú

Cloramphenicol được phân bố vào trong sữa. Phải dùng thận trọng cho bà mẹ cho con bú vì những tác dụng độc đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bú sữa mẹ.

Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Chưa thấy có tác động ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc khi sử dụng Cloramphenicol trong các tài liệu tham khảo.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)

- Cloramphenicol ức chế enzym gan nên làm tăng tác dụng đồng thời tăng độc tính của một số thuốc khi dùng đồng thời với nó: phenytoin, tobutamid, clopropamid, dicoumarin...

- Các thuốc gây cảm ứng enzym như phenobarbital, rifampicin lam giảm tác dụng của cloramphenicol.

- Khi dùng đồng thời với những chế phẩm sắt, vitamin B; hoặc acid folic, Cloramphenicol có thể làm chậm đáp ứng với những thuốc này.

- Khi phối hợp Cloramphenicol với các kháng sinh lincosamid, macrolid, aminosid thì tác dụng kháng khuẩn bị giảm do các kháng sinh này có cùng đích tác dụng.

- Tránh dùng đồng thời Cloramphenicol với những thuốc có thể gây suy giảm tủy xương.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không qua 30°C

Đóng gói: Hộp 10 viên x 10 vỉ

Thương hiệu: Quapharco

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.