Nalidixic acid Umedica 500mg (Hộp 10 vỉ x10 viên)

: P01346

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Acid nalidixic 500mg

Công dụng: Điều trị nhiễm khuẩn cấp tính hoặc mạn tính, đặc biệt trong nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Đối tượng sử dụng: Người lớn/ Trẻ em trên 3 tháng tuổi

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Umedica

Nơi sản xuất: Umedica Laboratories PVT.Ltd (Ấn Độ)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa:

- Thành phần hoạt chất: Acid nalidixic 500mg

- Thành phần tá dược: Colloidal silicon dioxide, microcrystalline cellulose, starch, lactose, P.V.P.K.30, magnesium stearate, talc, sodium lauryl sulphate, ac-di-sol ( crosscarmellose sodium), isopropyl alcohol, methylene chloride, wincoat WT- 02403 violet.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)

Thuốc acid nalidixic được chỉ định trong cho nhiễm khuẩn cấp tính hoặc mạn tính, đặc biệt trong nhiễm khuẩn đường tiết niệu gây ra do vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với acid nalidixic, ngoại trừ các chủng Pseudomonas.

Thuốc cũng được dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với acid nalidixic khi thích hợp, mặc dù tỷ lệ tái phát bệnh và thất bại điều trị trong nhiễm trùng đường tiêu hóa khá phổ biến.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)

- Bệnh nhân có tiền sử co giật, loạn tạo máu (thiếu máu) và suy thận nặng.

- Bệnh nhân mẫn cảm với acid nalidixic hay bất cứ thành phần tá dược khác.

- Trẻ em dưới 3 tháng tuổi.

Liều dùng

Acid nalidixic chỉ dùng đường uống và nên uống khi bụng đói, tốt nhất là một giờ trước bữa ăn.

Người lớn (bao gồm cả người lớn tuổi):

Đối với nhiễm khuẩn cấp tính: 2 viên (1g) x 4 lần/ngày trong ít nhất 7 ngày.

Đối với việc điều trị kéo dài như nhiễm khuẩn mạn hoặc dai dẵng: giảm liều xuống 1 viên (0,5g) x 4 lần/ngày.

Trẻ em trên 3 tháng:

Khuyến cáo sử dụng hỗn dịch uống. Liều khuyến cáo tối đa là 50 mg/kg mỗi ngày, chia làm nhiều lần. Trong trường hợp điều trị kéo dài, có thể giảm liều xuống 30 mg/kg mà không làm mất tác dụng điều trị.

Bệnh nhân suy thận

Nếu độ thanh thải creatinin trên 20 ml/phút, có thể sử dụng liều bình thường.

Nếu độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút, cần giảm liều xuống một nửa.

Tác dụng phụ

Không có tỷ lệ chính xác về các phản ứng không mong muốn của thuốc dựa trên những thử nghiệm lâm sàng. Tuy nhiên, acid nalidixic thưởng dung nạp tốt và tác dụng không mong muốn thường nhẹ.

Thường gặp, ADR>1/100

- Toàn thân: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, uể oải, rối loạn giấc ngủ.

- Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.

- Rối loạn thị giác (thường ở mỗi liều trong vài ngày đầu điều trị): Nhìn mở, nhìn đôi, giảm thị lực và nhìn màu không chuẩn. Những rối loạn này sẽ hết khi giảm liều hoặc ngưng điều trị.

- Da: Phản ứng nhạy cảm ánh sáng bao gồm ban đỏ và các mụn nước xuất hiện trên bề mặt da khi tiếp xúc liên tục với ánh sáng mặt trời (phơi nắng) khi điều trị hoặc sau điều trị (3 tháng sau khi ngưng thuốc).

Ít gặp, 1/1000 <ADR< 1/100

- Thần kinh trung ương: tăng áp lực nội sọ đặc biệt ở trẻ em, phủ gai thị .

- Da: Ngửa, mày đay, cản quang

Hiếm gặp, ADR <1/1000

- Thần kinh trung ương: lú lẫn, ảo gile, do mộng, loạn thần do nhiễm độc và co giật.

- Một vài trường hợp liệt dây thần kinh sọ thứ 6 đã được bảo cáo mặc dù cơ chế của phân ứng này chưa được biết rõ. Các dấu hiệu và triệu chứng thường biến mất nhanh chóng mà không có di chứng khi ngừng điều trị.

-Toàn thân: Phản ứng phản vệ.

- Máu: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa cosin, thiếu máu tan máu nhất là ở người thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.

- Khác: Phủ mạch, đau khớp và cứng khớp, ở mật, dị cảm, toán chuyển hóa.

Thông báo cho bác sĩ bất kỳ tác dụng ngoại ý nào xảy ra khi dùng thuốc này.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)

- Đặc biệt thận trọng đối với bệnh nhân bị dị ứng với thuốc.

- Acid nalidixic chủ yếu được chuyển hóa qua gan, do đó cần thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan.

- Thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân suy thận. Liều bình thường được chỉ định cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trên 20ml/phút, nhưng liều sẽ giảm đi một nửa nếu độ thanh thải creatinin dưới 20ml/phút.

- Bệnh nhân cần tránh tiếp xúc nhiều dưới ánh nắng mặt trời trong thời gian dùng thuốc (bao gồm tắm nắng).

- Cẩn thận trọng ở những bệnh nhân bị xơ cứng động mạch não nặng hoặc thiếu hụt enzym Glucose-6-phosphat dehydrogenase.

- Sử dụng aicd nalidixic ở bệnh nhân đang điều trị chống động máu, có thể cần phải giảm liều thuốc chống đông máu.

- Acid nalidixic có thể gây ra sự ăn mòn sụn của các khớp xương chính ở 1 số loài vật chưa trưởng thành. Các tổn thương như vậy chưa được ghi nhận ở người, tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng acid nalidixic cho trẻ em.

- Ngưng điều trị nếu xảy ra triệu chứng đau thần kinh hoặc đau cơ.

- Không sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi.

- Cần thận trọng và ngừng điều trị nếu bệnh nhân có các dấu hiệu hoặc triệu chứng của tăng áp lực nội sọ, rối loạn tâm thần hoặc các biểu hiện độc hại khác.

- Kiểm tra công thức máu, chức năng thận, chức năng gan khi điều trị lâu dài (trên 2 tuần).

- Tăng hoạt tính của vi khuẩn là điều kiện cần thiết cho tác động của acid nalidixic và tác dụng kháng khuẩn có thể giảm do sự hiện diện của các thuốc kháng khuẩn khác.

- Tổn thương hoặc dứt gân có thể xảy ra. Ngưng dùng thuốc nếu bệnh nhân cảm thấy đau gần, viêm hoặc đứt gần.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

- Phụ nữ có thai: Mặc dù chưa có bằng chứng cho thấy axid nalidixic có bất kỳ tác dụng có hại nào trong thai kỳ, nhưng cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.

- Phụ nữ cho con bú: Acid nalidixic bài tiết vào sữa mẹ. Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc 

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)

- Thuốc chống đông máu (coumarin hoặc dẫn chất indandion): Do cạnh tranh vị trí gắn protein giữa acid nalidixic và các thuốc chống đông máu, cần giảm liều thuốc chống đông và theo dõi thời gian prothrombin cho đến khi đạt được tỷ lệ thời gian prothrombin an toàn.

- Melphalan: Độc tinh nghiêm trọng trên đường tiêu hóa.

- Acid nalidixic ở liều điều trị có thể ảnh hưởng đến dự đoán 17-ketosteroid trong nước tiểu và gây ra kết quả cao khi định lượng acid vanilmandelic trong nước tiểu (phương pháp Pisano).

- Khi xét nghiệm glucose niệu ở bệnh nhân uống acid nalidixic, nên dùng phương pháp “Clinistix” hoặc “Tes-tape” do các thuốc thử khác cho kết quả dương tính giả.

- Các kháng sinh khác: Chloramphenicol, nitrofurantoin và tetracyclin có thể ức chế tác dụng của acid nalidixic.

- Probenecid: Có thể làm giảm hiệu quả chống vi khuẩn đường tiết niệu và tăng tỷ lệ tác dụng ngoại ý.

- Ciclosporin: Độc tỉnh trên thận.

- Thuốc kháng viêm không steroid: Tăng khả năng co giật

- Oestrogens: Nguy cơ ngừa thai bị thất bại với những thuốc ngừa thai chứa estrogen.

- Vắc xin thương hàn: Các vắc xin sống có thể bị bất hoạt bởi kháng sinh.

- Các thuốc kháng acid dạ dày có chứa magie, nhôm, calci, sucrafat và các cation hóa trị hoặc 3 như kẽm, sắt có thể làm giảm hấp thu acid nalidixic, dẫn đến làm giảm nồng độ acid nalidixic trong nước tiểu rất nhiều. Do vậy nên uống thuốc trước hoặc sau các thuốc trên 2 giờ.

Bảo quản: Bảo quản dưới 30°C ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 10 vi x 10 viên

Thương hiệu: Umedica

Nơi sản xuất: Umedica Laboratories PVT.Ltd (Ấn Độ)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september