Azicine 250 mg (Hộp 6 gói)

: P00343

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Azithromycin (dưới dạng Azithromycin dihydrat) 250mg.

Công dụng: Điều trị các chứng nhiễm trùng: Đường hô hấp trên: tai, mũi, họng như viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa, đường hô hấp dưới: viêm phổi, viêm phế quản cấp,…

Hình thức: Gói

Thương hiệu: STELLA

Nơi sản xuất: Việt Nam

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

STELLA

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi gói 1,5g bột thuốc chứa
- Hoạt chất: Azithromycin (dưới dạng Azithromycin dihydrat) 250mg.
- Tá dược: Đường saccharose, kyron T-112 B, aspartam, mùi dâu bột vừa đủ 1,5g.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Azithromicin được chỉ định điều trị các chứng nhiễm trùng:
+ Đường hô hấp trên: tai, mũi, họng như viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa,...
+ Đường hô hấp dưới: viêm phổi, viêm phế quản cấp.
+ Da và mô mềm: nhọt, bệnh mủ da, chốc lở do Staphylococcus aureus.
+ Bệnh lây truyền qua đường sinh dục: viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung, nhiễm trùng đường tiểu và vùng chậu không do lậu cầu.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Azithromycin chống chỉ định trên những bệnh nhân quá mẫn với Azithromycin, Erythromycin hoặc bất kỳ kháng sinh thuộc nhóm macrolid.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng
- Azicine 250mg được sử dụng bằng đường uống. Hòa thuốc trong nước ấm.
Liều dùng
- Người lớn:
+ Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, nhiễm trùng da và mô mềm:
+ Liều khởi đầu: dùng liều duy nhất 500mg trong ngày đầu tiên, và 4 ngày sau, mỗi ngày 250mg.
+ Bệnh lây truyền qua đường sinh dục: liều duy nhất 1gam.
- Trẻ em: 10mg/kg/ngày. Uống trong vòng 3 ngày.
+ Nên uống trước bữa ăn ít nhất 1 giờ hoặc sau bữa ăn ít nhất 2 giờ.

Tác dụng phụ
- Cũng như Erythromycin, Azithromycin là thuốc được dung nạp tốt và tỉ lệ tác dụng không mong muốn thấp (khoảng 13% số người bệnh). Hay gặp nhất là rối loạn tiêu hóa (khoảng 10%) với các triệu chứng như buồn nôn, đau bụng, co cứng cơ bụng, nôn, đầy hơi, tiêu chảy, nhưng thường nhẹ và ít xảy ra hơn so với dùng Erythromycin. Có thể thấy biến đổi nhất thời số lượng bạch cầu trung tính hay tăng nhất thời men gan, đôi khi có thể gặp phát ban, đau đầu và chóng mặt.
- Ảnh hưởng thính giác: sử dụng lâu dài ở liều cao, Azithromycin có thể làm giảm sức nghe có hồi phục ở một số người bệnh.
Thường gặp
- Tiêu hóa: nôn, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn.
Ít gặp
- Toàn thân: mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà.
- Tiêu hóa: đầy hơi, khó tiêu, không ngon miệng.
- Da: phát ban, ngứa.
- Tác dụng khác: viêm âm đạo, cổ tử cung...
Hiếm gặp
- Toàn thân: phản ứng phản vệ.
- Da: phù mạch.
- Gan: men transaminase tăng cao.
- Máu: giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Tránh chỉ định cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
- Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng bao gồm: phù mạch, phản vệ, phản ứng da hiếm xảy ra trên bệnh nhân dùng Azithromycin.
- Vì Azithromycin được đào thải chủ yếu qua gan, nên dùng thận trọng cho những bệnh nhân suy chức năng gan.
- Do có ít dữ liệu về việc sử dụng Azithromycin cho những bệnh nhân suy thận, nên dùng thuốc cẩn thận cho những bệnh nhân có độ lọc cầu thận dưới 10ml/phút.
- Kéọ dài thời gian tái khử cực tim và khoảng QT với nguy cơ loạn nhịp tim và xoắn đỉnh đã được báo cáo hiếm gặp đối với macrolid. Khả năng xảy ra các tác dụng trên của Azithromycin không thể được loại trừ hoàn toàn đối với những bệnh nhân có nguy cơ bị tái khử cực tim kéo dài.
- Để hạn chế sự phát triển các vi khuẩn đề kháng thuốc và duy trì hiệu quả của Azithromycin và những thuốc kháng khuẩn khác, chỉ nên sử dụng thuốc để điều trị và phòng ngừa sự nhiễm trùng rõ rệt hoặc nghi ngờ nhiễm trùng bởi các vi khuẩn nhạy cảm.
*Thai kỳ
- Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát được về sử dụng Azithromycin cho phụ nữ có thai, chỉ dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết.
- Phụ nữ cho con bú: Azithromycin được tìm thấy trong sữa mẹ, cần sử dụng thuốc thận trọng cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Các thuốc kháng acid nhôm/magnesi hydroxyd: có thể làm giảm nồng độ đỉnh của Azithromycin nên cần được dùng riêng rẽ.
- Thuốc chống đông: Sự gia tăng đáng kể tác dụng của Warfarin và gây chảy máu đã xảy ra ở một số ít bệnh nhân dùng Azithromycin, nhưng hầu hết bệnh nhân chưa thấy có tiến triển tương tác quan trọng về mặt lâm sàng.
- Các glycosid digitalis: ở một số bệnh nhân có biểu hiện gia tăng không thể dự đoán nồng độ Digoxin trong huyết thanh từ 2 đến 4 lần khi dùng Azithromycin. Sự tương tác tương tự có thể gặp với Digitoxin. Ngộ độc digitalis có thể xảy ra.
- Ergotamin và Dihydroergotamin: độc tính cấp tiêu biểu của cựa lúa mạch là co thắt mạch ngoại biên trầm trọng và mất cảm giác.
- Triazolam: thuốc làm giảm độ thanh thải của Triazolam và do đó làm tăng tác dụng dược lý của Triazolam.
- Các thuốc được chuyển hóa qua hệ thống cytochrom P450: thuốc làm tăng nồng độ trong huyết thanh của Carbamazepin, Cyclosporin, Hexobarbital và Phenytoin.

Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng gói: Gói 1,5gam. Hộp 6 gói.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thương hiệu: STELLA

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.