Ospexin 500mg (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P00466

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt tính : Cephalexin 500mg.

Công dụng: Điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình do các vi khuẩn còn chịu tác động của cephalexin gây ra....

Hình thức: Viên nang cứng

Thương hiệu: Imexpharm

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM (Việt Nam)  

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần  
- Cephalexin (dưới dạng cephalexin ,monohydrat) 500mg
- Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Magnesi stearat.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình do các vi khuẩn còn chịu tác động của cephalexin gây ra như:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mãn và giãn phế quản có bội nhiễm.
- Nhiễm khuẩn tai mũi họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amygdale và viêm họng.
- Nhiễm trùng đường tiểu: viêm bể thận cấp và mãn, viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt. Dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.
- Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.
- Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.
- Bệnh lậu và giang mai (khi dùng penicilline không phù hợp)
- Trong nha khoa: thay thế tạm thời điều trị phòng ngừa với penicilline cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị bệnh răng.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với cephalexin, các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE.

Liều dùng
*Cách dùng: Dùng đường uống. Do thức ăn có thể làm giảm tốc độ hấp thu của thuốc vì vậy nên uống lúc đói, tốt nhất khoảng 1 giờ trước khi ăn.
* Liều lượng:
Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi:
- Liều thường dùng: 500mg cách 12 giờ/lần (tương ứng 1 viên mỗi 12 giờ) trong 7 -14 ngày, tuy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nhiễm khuẩn. 
Trong viêm họng và viêm amiđan, dùng thuốc ít nhất 10 ngày.
- Liều dùng có thể lên đến 4g/ngày đối với nhiễm khuẩn nặng hoặc do nhiễm vi khuẩn kém nhạy cảm với thuốc. khi cần liều cao hơn 4g/ngày, cần can nhắc sử dụng một cephalosporin tiêm.
Trẻ em 5 - 15 tuổi:
- Các nhiễm khuẩn nặng: 500mg mỗi 8 giờ (tương ứng 1 viên mỗi 8 giờ).
- Lưu ý: Dạng bào chế Ospexin 500mg là viên nang cứng, chỉ thích hợp cho trẻ em có khả năng nuốt nguyên viên thuốc.
Bệnh nhân suy thận:
Phải dùng thận trọng cephalexin cho bệnh nhân suy thận vì liều an toàn có thể thấp hơn liều thông thường.
- Không cần giảm liều đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin >40ml/phút.
- Nếu độ thanh thải creatitin <40ml/phút, liều đầu tiên bằng liều thông thường, sau đó điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin như bảng dưới:

Độ thanh thải creatitin (ml/phút) Liều dùngCách dùng
11-40500mg (1 viên)cách 8-12 giờ/lần
5-10250mg*cách 12 giờ/ lần
<5250mg*Cách 12-24 giờ/lần 

 * Hàm lượng cephalexin trong Ospexin 500mg không phù hợp, nên dùng sản phẩm khác có hàm lượng thấp hơn.
Bệnh nhân thẩm phân máu:
- Thẩm phân máu: uống thêm 1 liều thường dùng sau mỗi lần thẩm phân máu.
- Thẩm phân màng bụng liên tục tại nhà: Liều dùng như bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân suy gan: Không cần phải chỉnh liều.

Tác dụng phụ
Tỉ lệ phản ứng không mong muốn khoảng 3 - 6% trên toàn bộ số người bệnh điều trị.
- Thường gặp (ADR >1/100)
Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn.
- Ít gặp (1/1000<ADR<1/100)
Máu: tăng bạch cầu ưa eosin
Da: nổi ban, mày đay, ngứa.
Gan: tăng transaminase gan có hồi phục.
Hệ thần kinh trung ương: lo âu, lú lẫn, chóng mặt, mệt mỏi, ảo giác, đau đầu.
- Hiếm gặp ( ADR< 1/1000)
Toàn thân: phản ứng pahnr vệ
Máu: giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết.
Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại trạng màng giả.
Da: hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tưt biều bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù Quincke.
Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật, tăng ALT,AST.
Tiết niệu - sinh dục: ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục.
Khác: phản ứng dị ứng khác, sốc phản vệ.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Thuốc có thể gây ra các phản ứng quá mẫn như phát ban, mề đay, phù mạch, sốc phản vệ, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bị nhiễm độc. Do đó, trước khi bắt đầu điều trị với Ospexin 500mg cần phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của bệnh nhân với penicilin, cephalosporin và các thuốc khác. Cephalexin thường được dung nạp tốt ngay cả ở người bệnh di ứng với penicilin, tuy nhiên cũng có rất ít trường hợp bị dị ứng chéo. Vì vậy, nên dùng thuốc thật thận trọng ở bệnh có tiền sử dị ứng nhẹ với penicilin. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra trong khi điều trị với Ospexin 500 mg, phải ngừng thuốc và có các biện pháp xử trí thích hợp. 
- Giống như những kháng sinh phổ rộng khác, sử dụng cephalexin dài ngày thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm hoặc nấm (dụ Candida, Enterococcus, Clostridium difficile) trong trường hợp này nên ngừng thuốc
- Đã thông báo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vậy cần phải chú ý tới việc chẩn đoán bệnh này người bệnh tiêu chảy nặng  trong hoặc sau khi dùng cephalexin.
- Co giật thể xảy ra những bệnh nhân suy giảm chức năng thận. vậy, cần chú ý điều chỉnh liều cephalexin cho thích hợp bệnh nhân suy thận. Phải theo dõi chặt lâm sàng định kỳ kiểm tra chức năng thận khi dùng thuốc trên các đối tượng này.
- Thuốc thể gây kéo dài thời gian prothrombin, đặc biệt những bệnh nhân suy gan, suy thận, suy dinh dưỡng, bệnh nhân đang dùng các thuốc diệt khuẩn hoặc các thuốc chống đông máu. Do đó, khi dùng cephalexin cho các đối tượng nguy cao trên, cần theo dõi thời gian prothrombin của bệnh nhân tiến hành các biện pháp xử trí thích hợp nếu cần
- Ở người bệnh dùng cephalexin thể phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch Benedict', dung dịch Fehlinghay viên Clinitest, nhưng không ảnh hưởng đến các xét nghiệm bằng enzym.
- Cephalexin thể gây dương tính giá trong thử nghiệm Coombs.
- Định lượng creatinin bằng pirat kiềm trên bệnh nhân dùng cephalexin thể  cho kết quả cao giả, tuy nhiên mức creatinin tăng thêm không ý nghĩa trên lâm sàng.
Phụ nữ có thai: nghiên cứu thực nghiệm kinh nghiệm lâm sàng chưa thấy dấu hiệu về độc tính cho thai gây quái thai. Tuy nhiên, do chưa những nghiên cứu đầy đủ kiểm soát chặt chẽ về sử dụng cephalexin trên những người mang thai vậy nên thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng này, đặc biệt trong ba tháng đầu của thai kỳ và chỉ dùng thuốc khi thất cần thiết.
Phụ nữ đang cho con bú: nồng độ cephalexin trong sữa mẹ rất thấp. Tuy vậy, vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con trong thời gian người mẹ dùng cephalexin.
Tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: một số tác dụng không mong muốn của thuốc như chóng mặt, ảo giác, đau đầu,...thể làm giảm khả năng tập trung phản ứng của bệnh nhân, do đó không nên sử  dụng thuốc khi đang lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
 - Dùng cephalosporin liều cao cùng với các thuốc khác có độc tính trên thận như aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh (dụ furosemid, acid ethacrynic piretanid) thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận. Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy không vấn đề với cephalexin ở mức liều đã khuyến cáo. 
- Cephalexin thể làm giảm tác dụng của oestrogen vì vậy làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống, do đó cần thông báo trước cho bệnh nhân.
- Cholestyramin làm chậm sự hấp thu ruột của cephalexin. - Probenecid làm chậm bài tiết cephalexin qua thận, do đó, làm tăng nồng độ  trong huyết thanh thời gian bản thải của cephalexin.
- Cephalexin thể làm tăng tác dụng của metformin.
- Tác dụng của cephalexin thể tăng lên khi dùng với các tác nhân gây uric niệu.
- Cephalexin thể làm giảm hiệu lực của vắc xin thương hàn.
- Hạ kali máu đã được báo cáo bệnh nhân bệnh bạch cầu dùng đồng thời thuốc độc tế bào với cephalexin.

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ phòng trong bao bì kín.
 
Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên
 
Thương hiệu: Imexpharm
 
Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM (Việt Nam)
 
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september