Spulit (Hộp 6 vỉ x 5 viên)

: P16491

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Itraconazol 100mg

Công dụng: Điều trị Nấm Candida, lang ben...

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nang

Thương hiệu: S.C. Slavia

Nơi sản xuất: S.C. Slavia Pharm S.R.L (Romania)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Hoạt chất: Itraconazol 100mg
Tá dược: đường hạt dạng tròn, HPMC, eudragit E 100, titanii dioxid (E 171), quinolin yellow (E104), sunset yellow (E 110), brilliant blue (E133), ponceau 4 R (E 124), gelatin, methyl parahydroxybenzoat, propyl parahydroxybenzoat.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Thuốc Spulit được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị nấm Candida ở miệng – họng, nấm Candida âm hộ – âm đạo, lang ben.
Điều trị bệnh nấm da nhạy cảm với itraconazole (như bệnh do trichophyton spp., microsporum spp., epidermophyton floccosum): Bệnh nấm da chân, da bẹn, da thân, da kẽ tay.
Ðiều trị bệnh nấm móng chân, tay (tinea unguium).
Điều trị bệnh nấm blastomyces phổi và ngoài phổi.
Điều trị bệnh nấm histoplasma bao gồm bệnh mạn tính ở khoang phổi và bệnh nấm histoplasma rải rác, không ở màng não.
Điều trị bệnh nấm aspergillus phổi và ngoài phổi ở người bệnh không dung nạp hoặc kháng với amphotericin B.
Điều trị duy trì ở những người bệnh AIDS để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát.
Đề phòng nhiễm nấm trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài mà cách điều trị thông thường không hiệu quả.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Mẫn cảm với itraconazole và các azole khác.
Người bệnh đang điều trị với terfenadine, astemizole, triazolam dạng uống, midazolam dạng uống và cisapride.
Điều trị bệnh nấm móng cho phụ nữ mang thai hoặc dự định có thai.
Phụ nữ đang cho con bú.

Liều dùng
*Cách dùng
Thuốc Spulit được dùng đường uống. Phải uống thuốc ngay sau bữa ăn và phải nuốt trọn viên thuốc.
*Liều dùng
- Người lớn
Điều trị ngắn ngày
Nấm Candida âm hộ – âm đạo: 200mg x 2 lần/ngày x 1 ngày hoặc 200mg x 1 lần/ngày x 3 ngày.
Lang ben: 200mg x 1 lần/ngày x 7 ngày.
Bệnh nấm da: 100mg x 1 lần/ngày x 15 ngày. Nếu ở vùng sừng hóa cao, phải điều trị thêm 15 ngày với liều 100 mg mỗi ngày.
Nấm Candida miệng – hầu: 100mg x 1 lần/ngày x 15 ngày. Người bệnh bị bệnh AIDS hoặc giảm bạch cầu trung tính: 200mg x 1 lần/ngày x 15 ngày (vì thuốc được hấp thu kém ở nhóm này).
Điều trị dài ngày (nhiễm nấm toàn thân) phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng và nấm
Bệnh nấm móng: 200mg x 1 lần/ngày x 3 tháng.
Bệnh nấm Aspergillus: 200mg x 1 lần/ngày x 2 – 5 tháng. Có thể tăng liều: 200mg/lần x 2 lần/ngày, nếu bệnh lan tỏa.
Bệnh nấm Candida: 100 – 200mg x 1 lần/ngày, uống trong 3 tuần đến 7 tháng. Có thể tăng liều: 200mg x 2 lần/ngày, nếu bệnh lan tỏa.
Bệnh nấm Cryptococcus (không viêm màng não): 200mg/lần x 1 lần/ngày, uống trong 2 tháng đến 1 năm.
Viêm màng não do nấm Cryptococcus: 200mg/lần x 2 lần/ngày. Điều trị duy trì: 200mg x 1 lần/ngày.
Bệnh nấm Histoplasma và Blastomyces: 200mg/lần, ngày uống 1 lần hoặc 2 lần, uống trong 8 tháng.
Điều trị duy trì trong bệnh AIDS: 200mg/lần x 1 lần/ngày.
Dự phòng trong bệnh giảm bạch cầu trung tính: 200mg/lần x 1 lần/ngày.
- Trẻ em
Hiệu quả và an toàn thuốc chưa được xác định, vì vậy chỉ nên dùng thuốc cho trẻ em trong trường hợp thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.
- Người cao tuổi
Như liều người lớn.

Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Spulit, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
Toàn thân: Chóng mặt, đau đầu.
Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, táo bón, rối loạn tiêu hóa.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân: Các phản ứng dị ứng như ngứa, ngoại ban, nổi mày đay và phù mạch, hội chứng Stevens – Johnson.
Nội tiết: Rối loạn kinh nguyệt.
Gan: Tăng có hồi phục các men gan, viêm gan, đặc biệt sau khi điều trị thời gian dài.
Ngoài ra còn thấy có nguy cơ viêm gan, giảm kali huyết, phù và rụng lông, tóc, đặc biệt sau điều trị thời gian dài trên 1 tháng với itraconazole. Cũng có thể gặp bệnh thần kinh ngoại vi, nhưng hiếm.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Định kỳ theo dõi enzyme gan, ngừng thuốc nếu thấy bất thường và dấu hiệu viêm gan.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Trong nhiễm nấm Candida toàn thân nghi do Candidakháng fluconazole thì cũng có thể không nhạy cảm với itraconazole. Do vậy, cần kiểm tra độ nhạy cảm với itraconazole trước khi điều trị.
Khi điều trị ngắn ngày, thuốc không làm rối loạn chức năng gan, nhưng cũng không nên dùng thuốc cho người có tiền sử bệnh gan hoặc gan đã bị nhiễm độc do các thuốc khác. Khi điều trị dài ngày (trên 30 ngày), phải giám sát định kỳ chức năng gan.

Phụ nữ có thai và con bú:
Thời kỳ mang thai
Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ mang thai, nên chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Không nên cho con bú khi dùng itraconazol.

Người lái xe và vận hành máy móc:
Nên thận trọng dùng thuốc khi đang lái xe hay vận hành máy móc bởi thuốc có thể gây chóng mặt.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Itraconazole là chất ức chế hệ thống enzyme cytochrome P450 3A. Do vậy tránh dùng đồng thời itraconazole với các thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống enzyme này vì nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng dẫn đến tăng và kéo dài tác dụng điều trị và cả tác dụng không mong muốn.
Terfenadine, astemizole, cisapride có thể tăng nồng độ trong huyết tương nếu uống cùng với itraconazole, dễ dẫn đến loạn nhịp tim có thể tử vong. Chống chỉ định phối hợp này.
Diazepam, midazolam, triazolam đường uống chống chỉ định dùng cùng itraconazole. Nếu midazolam được tiêm tĩnh mạch trong tiền mê để phẫu thuật thì phải theo dõi thật cẩn thận vì tác dụng an thần có thể kéo dài.
Itraconazole dùng cùng với warfarin làm tăng tác dụng chống đông của chất này. Cần theo dõi thời gian prothrombin ở người bệnh để giảm liều warfarin nếu cần.
Với các thuốc chẹn calci, có thể gặp phù, ù tai. Cần phải giảm liều nếu cần.
Với các thuốc hạ cholesterol nhóm ức chế HMG - CoA reductase như lovastatin, atorvastatin, simvastatin, pravastatin… itraconazole có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu. Để giảm nguy cơ viêm cơ hoặc bệnh cơ, có thể tạm ngừng các thuốc này nếu cần phải điều trị nấm toàn thân.
Digoxin dùng cùng với itraconazol, nồng độ trong huyết tương sẽ tăng. Phải theo dõi để điều chỉnh liều.
Hạ đường huyết nặng đã xảy ra khi dùng các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống kèm với các thuốc chống nấm azole. Vì vậy cần theo dõi chặt chẽ nồng độ đường trong máu để điều chỉnh liều các thuốc đường uống điều trị đái tháo đường.
Itraconazole cần môi trường acid dịch vị để hấp thu tốt. Vì vậy nếu uống cùng các thuốc kháng acid hoặc các chất kháng H2 (như cimetidine, ranitidine) hoặc omeprazole, sucralfate, sinh khả dụng của itraconazole sẽ giảm đáng kể, làm mất tác dụng chống nấm. Vì vậy không nên dùng đồng thời hoặc phải thay itraconazole bằng fluconazole hay amphotericin B.
Các thuốc cảm ứng enzyme như rifampicin, isoniazid, phenobarbital, phenytoin làm giảm nồng độ itraconazole trong huyết tương. Do đó nên thay thuốc chống nấm khác nếu xét thấy điều trị bằng isoniazid hoặc rifampicin là cần thiết.

Bảo quản: Bảo quản ở dưới 30°C, tránh ánh sáng

Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 5 viên nang

Thương hiệu: S.C. Slavia

Nơi sản xuất: S.C. Slavia Pharm S.R.L (Romania)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september