Orelox 100mg (Hộp 10 viên x 1 vỉ)

: P16190

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Cefpodoxim proxetil 130.45mg tương đương cefpodoxim 100.00mg

Công dụng: Điều trị nhiễm trùng

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Sanofi

Nơi sản xuất: Sanofi Winthrop Industrie (Pháp)  

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Sanofi GEM

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần  

Hoạt chất: Cefpodoxim proxetil 130.45mg tương đương cefpodoxim 100.00mg

Tá dược: magnesi stearat, carboxymethylcellulose calci, hydroxypropylcellulose, natri laurylsulfat, lactose, titan dioxid, talc, hydroxypropylmethylcellulose cho một viên nén bao phim.

   

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)

Thuốc này được chỉ định dùng cho người lớn để điều trị một số nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, cụ thể trong:

- Nhiễm khuẩn tại họng do liên cầu khuẩn bêta tán huyết nhóm A.

- Viêm xoang cấp.

- Viêm phế quản cấp ở những người có nguy cơ như người nghiện rượu, hút thuốc lá, bệnh nhân trên 65 tuổi, v.v...

- Các đợt kịch phát của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, nhất là ở các cơn tái phát của bệnh hoặc ở những bệnh nhân có nguy cơ.

- Viêm phổi do vi khuẩn, nhất là ở những bệnh nhân có nguy cơ. Phải xem xét các khuyến cáo điều trị chính thức để có chỉ định dùng kháng sinh này cho thích hợp.

   

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)

KHÔNG ĐƯỢC DÙNG thuốc này trong trường hợp:

- Có dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin,

- Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Trong trường hợp nghi ngờ; phải hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

   

Liều dùng  

Liều dùng thay đổi tùy theo chỉ định điều trị.

Để tham khảo, liều thường dùng là 200 hoặc 400mg mỗi ngày.

Dùng liều 100mg x 2 lần/ngày trong các trường hợp nhiễm khuẩn ở họng; thời gian điều trị là 5 ngày.

Dùng liều 200mg x 2 lần/ngày trong các trường hợp:

- Viêm xoang cấp tính; trong viêm xoang hàm trên cấp tính liệu trình điều trị 5 ngày được chứng tỏ có hiệu quả.

- Viêm phế quản cấp.

- Các đợt kịch phát cấp tính của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

- Viêm phổi do vi khuẩn.

Người cao tuổi:

Không cần chỉnh liều nếu chức năng thận bình thường.

Suy chức năng thận:

Không cần chỉnh liều khi độ thanh thải creatinine trên 40ml/phút. Trong trường hợp độ thanh thải creatinin dưới 40ml/phút cần giảm liều xuống một nửa liều hàng ngày hoặc giảm xuống còn một liều dùng trong ngày.

Suy chức năng gan:

Không cần chỉnh liều.

Trong mọi trường hợp, phải tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng và đường dùng

Đường uống.

Số lần và thời gian dùng thuốc

Uống hai lần mỗi ngày, trong bữa ăn.

Thời gian điều trị

Để điều trị hiệu quả, kháng sinh này phải được uống đều đặn theo liều và trong thời gian mà bác sĩ đã kê toa.

Sự biến mất của sốt hoặc bất kỳ triệu chứng nào khác không có nghĩa là bạn đã hoàn toàn khỏi bệnh. Cảm giác mệt mỏi không phải là do điều trị kháng sinh mà là do bản thân bệnh nhiễm khuẩn. Giảm liều hoặc tạm ngưng điều trị sẽ không có tác dụng gì trên những cảm giác này và chỉ làm cho bệnh lâu hồi phục.

Trường hợp đặc biệt: thời gian điều trị đối với một số trường hợp viêm xoang và viêm amiđan là 5 ngày.

   

Tác dụng phụ  

Thường gặp:

- Triệu chứng tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, ói mửa, đau bụng.

Hiếm gặp hơn:

- Triệu chứng tiêu hóa: như các kháng sinh phổ rộng khác, một số hiếm trường hợp viêm ruột kèm tiêu chảy có máu và viêm đại tràng giả mạc (bệnh ruột già có đặc điểm đi tiêu ra màng giả hoặc nhầy nhớt, đi kèm với táo bón và đau bụng) đã được báo cáo.

- Tăng nhẹ men gan

- Triệu chứng dị ứng: phát ban trên da, ngứa, nổi mẩn, phù mạch (sưng mặt và cổ đột phát do nguyên nhân dị ứng) và sốc dị ứng.

- Triệu chứng ngoài da: phát ban, nổi bọng nước khu trú, hồng ban đa dạng (bệnh có triệu chứng đỏ da), hội chứng Stevens-Johson và hội chứng Lyell (bong tróc da có thể nhanh chóng lan rộng toàn thân).

- Nhức đầu.

- Cảm giác chóng mặt.

- Tăng nhẹ nồng độ urê và creatinin trong máu,

- Triệu chứng huyết học: giảm hoặc tăng số lượng tiều cầu và bạch cầu, hiếm có giảm đáng kể số lượng một vài loại bạch cầu (bạch cầu hạt).

Hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết mọi tác dụng không mong muốn hoặc khó chịu không được nêu trong tờ hướng dẫn này.

   

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)

Lưu ý đặc biệt

- Phải báo ngay cho bác sĩ biết về mọi triệu chứng dị ứng (nổi mẫn ngoài da, ngứa...).

- Có khả năng xảy ra dị ứng (5 đến 10% số trường hợp) ở các đối tượng dị ứng với penicillin.

- Báo cho bác sĩ biết về mọi dị ứng hoặc triệu chứng dị ứng xảy ra trong khi điều trị với kháng sinh penicillin.

- Không nên điều trị tiêu chảy xảy ra trong khi điều trị kháng sinh nếu không có ý kiến của bác sĩ.

- Vì có chứa lactose, không nên dùng thuốc này trong trường hợp tăng galactose-máu, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose hoặc trong trường hợp thiếu men lactase (các bệnh chuyển hóa hiếm gặp).

Thận trọng khi dùng

- Vì cần điều chỉnh điều trị cho thích hợp, điều quan trọng là phải thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bệnh thận.

- Thuốc này có thể gây phản ứng dương tính giả trong một số xét nghiệm (tìm glucose trong nước tiểu, nghiệm pháp Coombs).

Để xa tầm tay trẻ em. Trong trường hợp nghi ngờ, đừng ngần ngại hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Lái xe

Nếu cảm thấy chóng mặt sau khi uống thuốc này, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thai kỳ

Có thai

Chỉ nên dùng thuốc này trong thời kỳ có thai khi có ý kiến của bác sĩ. Nếu phát hiện có thai trong thời gian điều trị, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để xem nên tiếp tục điều trị hay không.

Thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ

Có thể cho con bú mẹ trong trường hợp điều trị với thuốc này.

Tuy nhiên, nếu em bé có các rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, nhiễm nấm Candida) hoặc nổi mẩn ngoài da, hãy ngưng cho con bú mẹ hoặc ngưng dùng thuốc này và nhanh chóng hỏi ý kiến bác sĩ.

Nói chung, phải luôn luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc gì trong thời gian có thai hoặc đang thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ.

   

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)

- Thực phẩm: một nghiên cứu đã chứng tỏ với bất kể loại thực phẩm nào thì sinh khả dụng của cefpodoxim cũng gia tăng khi được uống trong bữa ăn.

- Sự thay đổi độ pH của dịch vị: sự gia tăng pH của dịch vị như khi cùng uống các thuốc đối vận thụ thể H2 (ranitidin) và các thuốc kháng acid (hydroxid nhôm, bicacbonat natri) sẽ làm giảm độ sinh khả dụng của cefpodoxim; ngược lại, sự giảm pH của dịch vị (pentagastrin) làm tăng độ sinh khả dụng của cefpodoxim. Các hệ quả lâm sàng của tương tác này chưa được xác định.

Để tránh những tương tác có thể có với các thuốc khác, phải luôn luôn báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về tất cả những thuốc mà bạn đang dùng.

 

Bảo quản: Không bảo quản thuốc ở nhiệt độ quá 30°C

 

Đóng gói: Viên nén bao phim (Hộp 1 vỉ x 10 viên)

 

Thương hiệu: Sanofi

 

Nơi sản xuất: Sanofi Winthrop Industrie (Pháp)

   

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september