Natrofen 500mg (Hộp 3 vỉ x 4 viên)

: P14875

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Cefprozil 500mg

Công dụng: Điều trị nhiễm khuẩn

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em 2 tuổi trở lên

Hình thức: Viên nén bao phim 

Thương hiệu: Vocate Pharmaceuticals SA

Nơi sản xuất: Vocate Pharmaceuticals SA (Hy Lạp)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần  
Mỗi viên nén bao phim chứa : 
Hoạt chất: Cefprozil monohydrat 523, 1mg tương đường với Cefprozil 500mg
Tá dược: Opadry Y-I-7000, cellulose vi tinh thể, tinh bột natri glycolat, magnesi stearat.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm họng, viêm amidan, viêm xoang cấp tính và viêm tai giữa cấp tính có mủ.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản, viêm phổi.
- Các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: nhiễm trùng da không biến chứng, đối với trường hợp áp xe, thường yêu cầu phẫu thuật.
Cần thực hiện các nghiên cứu về số lượng cũng như tính nhạy cảm của vi khuẩn, nếu có thể, xác định mức độ nhạy cảm tạo ra penicilinase và các chủng nhạy cảm của Staphylococcus pyogenes.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
  - Mẫn cảm với cefprozil, kháng sinh cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nfao của thuốc.

Liều dùng và cách dùng  
Cách dùng: 
- Thuốc dùng theo đường uống trước/ trong hoặc sau bữa ăn.
- Liều dùng khuyến cáo của cefprozil đối với nhóm đối tượng cụ thể và loại nhiễm khuẩn được trình bày chi tiết như sau:
- Thuốc được dùng đường uống trước/ trong hoặc sau bữa ăn với liều dùng như sau:– Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: liều dùng Natrofen đối với mỗi trường hợp cụ thể được trình bày trong bảng sau:
Bệnh Liều dùng
Viêm họng, viêm amidan 500 mg/ngày
Viêm xoang cấp tính hoặc viêm xoang tái phát cấp tính 500 mg x 2 lần/ngày
Viêm tai giữa cấp tính có mủ 500 mg x 2 lần/ngày
Nhiễm trùng đường hô hấp dưới 500 mg x 2 lần/ngày
Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng 500 mg/ngày
Nhiễm trùng da và cấu trúc da 500 mg/ngày hoặc
500 mg x 2 lần/ngày
- Trẻ em (từ 2-12 tuổi):
+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm họng, viêm amidan, liều dùng chỉ định với trẻ em từ 6 tháng đến 12 năm tuổi là 20 mg/kg ngày 1 lần hoặc 7,5 mg/kg ngày 2 lần.
+ Viêm tai giữa: liều khuyến cáo là 15 mg/kg mỗi 12 giờ. Liều tối đa hàng ngày cho trẻ em không được vượt quá liều khuyến cáo cho người lớn.
+ Điều trị nhiễm trùng do liên cầu tan máu nhóm B (Streptococcus nhóm B), liệu trình điều trị bằng natrofen nên kéo dài ít nhất 10 ngày.
- Bệnh nhân suy thận: không cần thiết phải hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine > 30 ml/phút, đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút, liều dùng được khuyến cáo là 50% so với liều bình thường. Một phần Natrofen bị đào thải khi chạy thận nhân tạo, do đó, cần phải kiểm soát sau khi chạy thận nhân tạo.
- Bệnh nhân suy gan: không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân có suy giảm chức năng gan.
- Thời gian điều trị: khoảng từ 10-15 ngày. Thời gian điều trị phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Trong điều trị viêm bàng quang không biến chứng biến tính, chỉ cần điều trị theo liệu trình kéo dài 7 ngày. Đối với các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi S. pyogenes, cần điều trị bằng cefprozil ít nhất 10 ngày.

Tác dụng phụ  
- Tác dụng không mong muốn của cefprozil tương tự như các caphalosporin đường uống khác.
Nói chung thuốc được dung nạp tốt, khoảng 2% bệnh nhân phải ngừng sử dụng cefprozil do gặp phải các tác dụng bất lợi. 
- Các tác dụng bất lợi thường gặp nhất quan sát được ở bệnh nhân điều trị với cefrozil được liệt kê dưới đây:
Tiêu hóa: Tiêu chảy (2,9%), buồn nôn (3,5%), nôn )1%), đau bụng (1%).
Gan-mật: Tăng AST (SGOT) (@%), ALT (SGPT) (2%), phosphatase kiềm (0,2%) và bilirubin (<0,1 %). Giống như các kháng sinh penicillin và cephalosporin khám vàng da ứ mật cũng được báo cáo với tỷ lệ hiếm gặp.
Quá mẫn: Phát ban (0,9%) ngứa (0,1%). Các phản ứng này được báo cáo thường xuyên hơn ở trẻ em so với người lớn) Các dấu hiệu và triệu chứng này thường xuất hiện một ngày ngày sau khi kết thúc điều trị.
Thần kinh trung ương: Chóng mặt (1%), tăng động, đau đầu, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn và buồn ngủ đã được báo cáo với tỷ lệ hiếm gặp (<1 %). Tất cả các tác dụng bấtlợi này đề có thể hồi phục.
Máu: Giảm số lượng tế bào bạch cầu (0.1%), giảm bạch cầu ưa eosin (2,3%).
Thận: Tăng BUN (chỉ số Blood urea nitrogen) (0.1%), tăng nồng độ creatinin máu (0.1%).
Khác
- Phát ban và bội nhiễm (1.5%), ngứa sinh dục và viêm âm đạo (1.6%).
- Các phản ứng phụ sau đây, không xét đến quan hệ nhân quả với cefprozil, đã được báo cáo hiếm gặp trong quá trình thuốc lưu hành trên thị trường: sốc phản vệ, phù mạch, viêm đại tràng (bao gồm viêm đại tràng màng giả), hồng ban đa dạng, sốt, các phản ứng như bệnh huyết thanh, hội chứng Steven-Johnson và giảm tiểu cầu.
Chú ý dành cho nhóm cephalosporin
Ngoài các tác dụng không mong muốn được liệt kê trên đây, các tác dụng không mong muốn hoặc thay đổi trong kết quả xét nghiệm sau được báo cáo với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin:
Thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu, xuất huyết rối loạn chức năng thận, hoại tử thượng bì nhiễm độc, kéo dài thời gian prothrombin, dương tính giá test Coombs, tăng LDH, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu hạt.
Một vài kháng sinh cephalosporin được cho có khả năng gây động kinh, đặc biệt bệnh nhân suy thận, khi không giảm liều. Nếu xuất hiện cơn co giật liên quan đến thuốc, ngừng sử dụng thuốc. Có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Liều đơn 5000mg/kg cefprozil đường uống không gây tử vong hoặc dấu hiệu của nhiễm độc ở chuột cống mới sinh, cai sữa hoặc trưởng thành và chuột nhắt trưởng thành. Liều đơn 3000mg/kg đường uống gây tiêu chảy và ăn mất ngon ở khi cynomolgus nhưng không gây tử vong.
Cefprozil thải trừ chủ yếu qua thận. Trong trường hợp dùng quá liều, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, thẩm tách máu sẽ giúp loại bỏ cefprozil ra khỏi cơ thể.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Thận trọng với bệnh nhân suy thận: cần đánh giá chức năng thận của bệnh nhân trước khi chỉ định thuốc, đồng thời theo dõi chức năng thận và hiệu chỉnh liều khi cần thiết.
- Cân nhắc thận trọng khi chỉ định đồng thời cefprozil và các thuốc lợi tiểu mạnh.
Theo dõi chặt chẽ đối với trường hợp điều trị dài ngày bằng cefprozil, nếu có bội nhiễm trong quá trình điều trị, cần có biện pháp xử trí thích hợp.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Thời kỳ mang thai
Các nghiên cứu ảnh hưởng trên sinh sản đã được thực hiện trên thỏ, chuột nhắt và chuột cống với liều uống cefprozil ở mức 0,8 8,5 và 18,5 lần so với liều tối đa khuyến cáo ở người (100mg/ngày), tính theo mg/m2 và không phát hiện ảnh hưởng có hại trên bào thai. Tuy nhiên, khong có đủ dữ liệu về các nghiên cứu chi tiết có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Vì các nghiên cứu sinh sản trên động vật không phải lúc nào cũng có thể dự đoán chính xác về đáp ứng trên người, do đó, chỉ dùng thuốc này trong thời kì mang thai nếu thực sự cần thiết.
Thời kì cho con bú ( Chưa nghiên cứu/ chỉ thực sự sử dụng khi cần thiết).
LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Chóng mặt, đau đầu, căng thẳng, lú lẫn và ngủ gà đã được báo cáo trong thời gian điều trị bằng cefprozil, và có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Sử dụng đồng thời cephalosporin và aminoglycosid làm tăng độc tính trên thận.
- Sử dụng đồng thời cephalosporin và probenecid làm tăng gấp đôi diện tích dưới đường cong AUC của cefprozil.
- Trong các nghiên cứu tương tác thuốc trong phòng thí nghiệm: Kháng sinh cephalosporin có thể gây phản ứng dương tính giá trong một vài xét nghiệm nước tiểu theo nguyên tắc khử đồng, hiện tượng này không xảy ra với các xét nghiệm dựa vào các enzym. Có thể xảy ra phản ứng âm tính giả đối với test ferricyanid để kiểm tra đường huyết.
- Sự có mặt của cefrozil trong máu không ảnh hưởng đến các xét nghiệm creatinin trong máu và nước tiểu theo phương pháp picrat kiềm.

Bảo quản: Nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng
   
Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 4 viên nén bao phim
   
Thương hiệu: Vocate Pharmaceuticals SA (Hy Lạp)
   
Nơi sản xuất: Hy Lạp

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.