Mulpax S-250 (14 gói/hộp)

: P16708

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt tính: Cefuroxim 250mg 

Công dụng: Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (bao gồm tai-mũi-họng)...

Hình thức: Bột pha hỗn dịch uống

Thương hiệu: US Pharma

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ phần US Pharma USA (Mỹ)

  *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Cefuroxim 250mg

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (bao gồm tai-mũi-họng): viêm họng hầu, viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa; nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới : viêm phế quản cấp, đợt cấp của viêm phế quản mãn, viêm phổi.
- Nhiễm khuẩn tiết niệu : viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận-bể thận.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: nhọt, mủ da, chốc lở. Bệnh lậu như viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Mẫn cảm với các kháng sinh cephalosporin.

Liều dùng
- Liều thông thường dành cho người lớn viêm phế quản: Dùng 250-500mg uống hai lần một ngày hoặc dùng 750mg – 1,5g tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ trong 5-10 ngày.
- Liều thông thường dành cho người lớn viêm bàng quang: Nếu bạn không có biến chứng, dùng 250 mg uống hai lần một ngày hoặc dùng 750 mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ trong 7 đến 10 ngày.
- Liều thông thường dành cho người lớn viêm nắp thanh quản: Dùng 1,5 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ trong 7-10 ngày, tùy thuộc vào tính chất và mức độ nhiễm trùng.
- Liều thông thường cho người lớn nhiễm trùng khớp: Dùng 1,5 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ và điều trị liên tục trong khoảng 3-4 tuần, tuỳ thuộc vào tính chất mức độ của sự nhiễm trùng. Nếu bạn dùng thuốc để điều trị nhiễm trùng khớp chân, tay giả, thời gian điều trị có thể 6 tuần hoặc hơn. Ngoài ra, các bộ phận giả thường được yêu cầu loại bỏ.
- Liều thông thường dành cho người lớn bệnh Lyme:
+ Dùng 500 mg uống hai lần một ngày trong 20 ngày;
+ Hội bệnh Truyền nhiễm Hoa Kỳ đã đề nghị uống cefuroxime có thể thay thế amoxicillin hoặc doxycycline để điều trị bệnh Lyme nếu dùng đường uống là thích hợp (ban đỏ, bệnh liệt dây thần kinh sọ não, chèn tim cấp một hoặc hai và viêm khớp). Bệnh nhân sốt cao cũng nên được đánh giá hoặc điều trị Human Ehrlichiosis granulocytic (HGE) và babesiosis.
- Liều thông thường dành cho người lớn viêm màng não: Dùng 1,5 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ hoặc 3 g mỗi 8 giờ trong 14 ngày.
- Liều thông thường cho người lớn viêm xương tủy: Dùng 1,5 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ và điều trị liên tục trong khoảng 4-6 tuần tùy theo tính chất mức độ nhiễm trùng. Trường hợp bị viêm tủy xương mãn tính, bạn có thể điều trị uống kháng sinh thêm một đến hai tháng.
- Liều thông thường dành cho người lớn viêm tai giữa: Dùng 250 mg uống hai lần một ngày trong 10 ngày.
- Liều thông thường dành cho người lớn viêm phúc mạc: Dùng 750 mg đến 1,5 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ trong 10-14 ngày; Nếu bạn biêm phúc mạc liên quan đến viêm phổi cộng đồng, dùng 1 g cho mỗi 2 lít thẩm tách màng bụng, theo sau là một liều duy trì liên tục 150-400 mg mỗi 2 lít thẩm tách.
- Liều thông thường cho người lớn viêm phổi:
+ Nếu bệnh của bạn không biến chứng, dùng 750 mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ;
+ Nếu bệnh của bạn phức tạp, dùng 1,5 g tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.
+ Khi bệnh nhân có phản ứng lâm sàng khi tiêm, dùng cefuroxime 250 mg đến 500 mg mỗi 8 giờ trong 7 đến 21 ngày. Thời gian điều trị phụ thuộc vào độ nhạy cảm của vật nghi gây bệnh với cefuroxime.
- Liều thông thường dành cho người lớn viêm bể thận: Dùng 750 mg đến 1,5 g uống mỗi 8 giờ hoặc 250-500 mg hai lần một ngày trong 14 ngày, tùy thuộc vào tính chất, mức độ nhiễm trùng
- Liều thông thường dành cho người lớn nhiễm khuẩn huyết: Dùng 1,5 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ, kết hợp với aminoglycoside;
- Điều trị liên tục trong 7-21 ngày tùy theo tính chất mức độ nhiễm trùng.
- Liều thông thường dành cho người lớn viêm xoang: Dùng 250 mg uống hai lần một ngày trong 10-14 ngày.
- Liều thông thường dành cho người lớn bị nhiễm trùng da hoặc mô mềm: Dùng 250-500 mg uống hai lần một ngày (không biến chứng nhiễm trùng) hoặc dùng 750 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ trong 10 ngày.
- Liều thông thường cho người lớn viêm amiđan/viêm họng: Dùng 250 mg uống hai lần một ngày trong 10 ngày.
- Liều thông thường dành cho người lớn bị nhiễm trùng đường hô hấp trên: Dùng 250-500 mg uống hai lần một ngày.
- Liều thông thường dành cho người lớn nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
+ Nếu bệnh của bạn không biến chứng, dùng 250 mg uống hai lần một ngày trong 7-10 ngày hoặc dùng 750 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.
+ Nếu bệnh của bạn phức tạp, dùng 1,5 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.

Tác dụng phụ
- Những tác dụng không mong muốn do cefuroxim thường nhẹ và thoáng qua.
- Rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy nhẹ, buồn nôn, nôn), nhức đầu, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng men gan.
- Hiếm gặp: viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, phản ứng dị ứng (ngứa, sốt, nổi mề đay, ban đỏ), giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, vàng da, thiếu máu tán huyết.
Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Tốt nhất cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tình trạng của bản thân như tình trạng bệnh hiện tại, tiền sử bệnh, dị ứng, mang thai, cho con bú….
- Cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú
Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.
Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo cụ thể về ảnh hưởng của thuốc với người lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Các thuốc làm giảm độ acid dạ dày có thể dẫn đến giảm sinh khả dụng của cefuroxim.
- Probenecid làm chậm sự thải trừ cefuroxim.
- Phản ứng Coomb dương tính có thể xảy ra ở các bệnh nhân dùng cefuroxim.
- Cefuroxim có thể gây ra kết quả dương tính giả khi xét nghiệm glucose trong máu bằng Clinitest, dung dịch Benedict, dung dịch Fehling. Hai phương pháp glucose oxidase hay hexokinase được đề nghị dùng để xác định nồng độ đường trong máu ở những bệnh nhân đang dùng cefuroxim.

Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 14 gói

Thương hiệu: US Pharma

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ phần US Pharma USA (Mỹ)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.