Incarxol 400mg (Hộp 2 vỉ x 7 viên)

: P15766

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Norfloxacin 400mg

Công dụng: Điều trị nhiễm trùng đường tiểu trên và dưới, cấp và mạn tính, biến chứng hoặc không biến chứng. Bao gồm: Viêm bàng quang, viêm bể thận, bể thận - bể thận, viêm tiền liệt tuyến mạn và các nhiễm trùng tiết niệu do phẫu thuật niệu, bệnh bàng quang thần kinh hoặc bệnh sỏi thậndo các vi khuẩn nhạy cảm vớiNorfloxacin gây ra.

Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em

Hình thức: Viên nén bao phim.

Thương hiệu: Laboratorios Lesvi S.L Nơi sản xuất: Cadila Pharmaceuticals Ltd (Tây Ban Nha)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Norfloxacin 400mg
Tá dược: Lactose monohydrat, Hydroxy propyl cellulose, Macrogolglycerol hydroxy stearat, Povidon, Crosspovidon, Silic dioxyd keo khan, magnesi stearat, Opadry White Y-1-7000.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Điều trị nhiễm trùng đường tiểu trên và dưới, cấp và mạn tính, biến chứng hoặc không biến chứng.
Bao gồm: Viêm bàng quang, viêm bể thận, bể thận - bể thận, viêm tiền liệt tuyến mạn và các nhiễm trùng tiết niệu do phẫu thuật niệu, bệnh bàng quang thần kinh hoặc bệnh sỏi thận do các vi khuẩn nhạy cảm với Norfloxacin gây ra.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Người quá mẫn với norfloxacin hoặc với các chất kháng khuẩn có liên quan về mặt hóa học với quinolon.
- Trẻ em dưới 18 tuổi.

Liều dùng
* Cách dùng:
Dùng norfloxacin với 1 ly nước ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn hoặc uống sữa.
* Liều dùng:
- Nhiễm trùng đường tiết niệu dưới không biến chứng: Mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần, dùng trong 3 ngày.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu: Mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần, dùng trong 7-10 ngày.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát mạn tính: Mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần, thời gian dùng có thể lên tới 12 tuần. Nếu bệnh được ngăn chặn trong vòng 4 tuần đầu điều trị, có thể giảm xuống 1 viên/ngày.
- Bệnh nhân suy thận: 1 viên/lần/ngày.
- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Tác dụng phụ
- Thường gặp:
+ Buồn nôn, ợ nóng, đau và co cứng bụng và tiêu chảy.
+ Nhức đầu, hoa mắt, nổi mẩn.
- Ít gặp:
+ Biếng ăn, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, lo lắng căng thẳng, dễ kích động, sáng khoải, mất phương hướng, ảo giác, ù tai, chảy nước mắt.
+ Giảm bạch cầu, bạch cầu trung tính, tiểu cầu.
+ Tăng các men gan ALT, AST, tăng bạch cầu ưa eosin.
* Các tác dụng phụ được báo cáo thêm khi dùng rộng rãi hơn:
- Phản vệ, phù mạch, khó thở, viêm mạch, mày đay.
- Viêm khớp, đau cơ, đau khớp và viêm thận kẽ.
- Nhạy cảm với ánh sáng.
- Hội chứng Stevens - Johnson, hoại từ biểu bị nhiễm độc, viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, ngứa.
- Viêm kết tràng giả mạc, viêm tụy (hiếm).
- Viêm gan, vàng da gồm vàng da ứ mật và gia tăng các chỉ số trong thử nghiệm chức năng gan.
- Viêm gân, đứt gân, tăng nhược cơ năng, tăng men cơ creatine kinase (CK).
- Bệnh đa thần kinh gồm hội chứng Guillain - Barre, dị cảm, lú lẫn, rối loạn tâm thần như phân ứng loạn tâm thần, co giật, run rẩy, giật rung cơ.
- Thiếu máu tán huyết, đôi khi do thiếu men Glucose-6-Phosphat Dehydrogenase.
- Bệnh nấm Candida âm đạo.
- Suy thận.
- Loạn vị giác, loạn thị giác.
- Rất hiếm xảy ra tình trạng kéo dài khoảng QT và nhịp nhanh thất (như xoắn đỉnh).

Thận trọng
- Cũng như với các acid hữu cơ khác, phải dùng Norfloxacin cẩn thận ở người có tiền sử co giật hoặc có yếu tố thuận lợi gây co giật đã biết. Co giật đã được ghi nhận một cách hãn hữu ở người bệnh dùng Norfloxacin.
- Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng đã được ghi nhận ở người phơi nắng quá nhiều khi dùng một số thuốc thuộc nhóm này. Tránh phơi nắng thái quá. Phải ngừng thuốc khi xảy ra tình trạng nhạy cảm với ánh sáng.
- Tương tự các quinolon khác, viêm gân và/hoặc đứt gân đã được ghi nhận một cách hãn hữu ở người bệnh dùng Norfloxacin, nhất là khi dùng kèm corticosteroid. Nếu người bệnh có triệu chứng viêm gân và/hoặc đứt gân, phải ngừng ngay Norfloxacin và hướng dẫn người bệnh cách điều trị thích hợp.
- Hãn hữu, người ta ghi nhận phản ứng tan máu khi dùng kháng sinh quinolon, kể cả Norfloxacin, ở người bệnh thiếu thực sự hay tiềm ẩn glucose-6-phosphate dehydrogenase-G6DP (xem Tác dụng ngoại ý).
- Suy thận:
+ Norfloxacin dùng được cho người bệnh suy thận. Tuy nhiên, vì Norfloxacin được thải chủ yếu qua thận, nồng độ trong nước tiểu có thể bị ảnh hưởng đáng kể khi suy thận nặng (xem Liều lượng và Cách dùng).
- Sử dụng trong nhi khoa:
+ Ðộ an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được xác định; do đó, không nên dùng Norfloxacin ở trẻ em trước tuổi dậy thì.

Tương tác thuốc
- Dùng chung với probenecid không ảnh hưởng tới nồng độ norfloxacin huyết thanh, nhưng làm giảm bài tiết norfloxacin qua nước tiểu .
- Với các kháng sinh khác là acid hữu cơ, sự đối kháng giữa Norfloxacin và nitrofurantoin đã được chứng minh in vitro.
- Tăng nồng độ theophyllin huyết tương đã được ghi nhận khi dùng đồng thời với quinolon. Có một số ý kiến về công dụng ngoại ý của theophyllin ở người bệnh chữa trị song song norfloxacin và theophyllin. Do đó nên lưu ý theo dõi nồng độ theophyllin huyết tương và điều chỉnh liều theophyllin nếu cần.
- Phối hợp cyclosporin với norfloxacin sẽ làm tăng nồng độ cyclosporin trong huyết thanh. Vì vậy, nếu kết hợp, cần phải theo dõi nồng độ cyclosporin trong huyết thanh và điều chỉnh liều lượng cyclosporin cho phù hợp .
- Quinolon, kể cả norfloxacin, có thể làm tăng công dụng của thuốc chống đông bằng đường uống warfarin, hoặc các dẫn chất của nó. Khi dùng chung các sản phẩm này, phải theo dõi sát thời gian prothrombin hoặc các xét nghiệm đông máu phù hợp khác.
- Các đa sinh tố (vitamin tổng hợp), sản phẩm có chứa sắt hoặc kẽm, kháng acid hoặc sucralfate, hoặc Videx (didanosine), các viên nhai/đệm, hoặc các bột nhi khoa dùng để pha dịch uống không nên dùng song song với norfloxacin, hoặc trong vòng 2 giờ sau khi dùng norfloxacin, vì chúng có thể cản trở hấp thu và làm giảm nồng độ norfloxacin trong máu và nước tiểu .
- Một số quinolon, kể cả norfloxacin, cũng ảnh hưởng tới chuyển hóa cafein. Ðiều này có thể làm giảm độ thanh lọc cafein và kéo dài thời gian bán thải của cafein trong huyết tương.
- Các dữ liệu từ động vật cho thấy kết hợp quinolon với fenbufen có thể gây co giật. Do đó nên tránh dùng đồng thời quinolon và fenbufen.

Bảo quản: Nơi khô ráo, ở nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì nguyên gốc, tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 7 viên

Thương hiệu: Laboratorios Lesvi S.L 

Nơi sản xuất: Tây Ban Nha

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september