Ospexin 250mg (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P02326

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Cephalexin 250mg (dưới dạng cephalexin monohydrat)

Công dụng: Điều trị ác nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình do các vi khuẩn gây ra như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tai mũi họng,...

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 5 tuổi

Hình thức: Viên nang cứng

Thương hiệu: Imexpharm

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Cephalexin 250mg (dưới dạng cephalexin monohydrat)
- Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Magnesi steara.
 
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Thuốc Ospexin 250mg được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình do các vi khuẩn còn chịu tác động của cephalexin gây ra như:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn.
- Nhiễm khuẩn tai mũi họng: Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amygdale hốc và viêm họng.
- Viêm đường tiết niệu: Viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt.
- Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát.
- Nhiễm khuẩn da, mô mềm: Nhiễm khuẩn vết thương.
- Nhiễm khuẩn xương khớp: Bao gồm cả viêm cốt tuỷ.
- Điều trị dự phòng viêm màng trong tim khi bệnh nhân dị ứng với nhóm penicillin.
 
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Thuốc Ospexin 250 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với cephalexin, các kháng sinh khác thuộc nhóm cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
các biểu hiện của dị ứng có thể bao gồm phát ban, ngứa, khó thở, sưng mặt, môi, cổ họng hoặc lưỡi.
- Người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicillin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE. 

Liều dùng
* Cách dùng:
Uống cả viên với nước lọc. Nên uống lúc đói, tốt nhất khoảng 1 giờ trước khi ăn.
* Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi
- Liều thường dùng: 250 mg cách 6 giờ/lần (tương ứng 1 viên mỗi 6 giờ) hoặc 500 mg cách 12 giờ/lần (tương ứng 2 viên mỗi 12 giờ) trong 7 - 14 ngày, tuỳ thuộc vào loại nhiễm khuẩn vào mức độ nhiễm khuẩn.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Liều 250 mg cách 6 giờ/lần (tương ứng 1 viên mỗi 6 giờ) cho các nhiễm khuẩn từ nhẹ tới trung bình.
- Viêm họng và viêm amiđan: Liều 500 mg cách 12 giờ/lần (tương ứng 2 viên mỗi 12 giờ), dùng thuốc ít nhất 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhẹ và không có biến chứng: Liều 250 mg cách 6 giờ/lần (tương ứng 1 viên mỗi 6 giờ) hoặc 500 mg cách 12 giờ/lần (tương ứng 2 viên mỗi 12 giờ). Điều trị viêm bàng quang không biến chứng thường dùng 500 mg cách 12 giờ/lần (tương ứng 2 viên mỗi 12 giờ).
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Liều 250 mg cách 6 giờ/lần (tương ứng 1 viên mỗi 6 giờ) hoặc 500 mg cách 12 giờ/lần (tương ứng 2 viên mỗi 12 giờ).
- Nhiễm khuẩn xương khớp: Liều 250 mg cách 6 giờ/lần (tương ứng 1 viên mỗi 6 giờ) cho các nhiễm khuẩn từ nhẹ tới trung bình.
- Liều dùng có thể lên đến 4 g/ngày đối với nhiễm khuẩn nặng hoặc do nhiễm vi khuẩn ít chịu tác động của thuốc.
Trẻ em từ 5 - 15 tuổi
- Liều thường dùng: 250 mg mỗi 8 giờ (tương ứng 1 viên mỗi 8 giờ).
- Các nhiễm khuẩn nặng: 500 mg mỗi 8 giờ (tương ứng 2 viên mỗi 8 giờ).
Lưu ý: Dạng bào chế của Ospexin 250 mg là viên nang cứng, chỉ thích hợp cho trẻ có khả năng nuốt nguyên viên thuốc.
- Bệnh nhân suy thận: Nếu người bệnh có các vấn đề về thận, liều dùng của thuốc có thể thay đổi. Bác sĩ sẽ quyết định liều thuốc thích hợp dựa vào độ thanh thải creatinin của thận hoặc đổi sang một thuốc khác.
- Không cần giảm liều đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin > 40 ml/phút.
- Nếu độ thanh thải creatinin < 40 ml/phút, liều đầu tiên bằng liều thông thường, sau đó điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin như bảng dưới

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)

Liều dùng

Cách dùng

11 - 40

500mg (2 viên)

Cách 8 – 12 giờ/l

5 - 10

250mg (1 viên)

Cách 12 giờ/lần

< 5

250mg (1 viên)

Cách 12 -24 giờ/lần

Bệnh nhân thẩm phân máu:
- Thẩm phân máu: uống thêm 1 liều thường dùng sau mỗi lần thẩm phân máu
- Thẩm phân màng bụng liên tục tại nhà: liều dùng như bệnh nhân suy thận.
 
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Ospexin 250 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
- Tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
- Da: Nổi ban, mày đay, ngứa.
- Gan: Tăng transaminase gan có hồi phục.
- Hệ thần kinh trung ương: Lo âu, lú lẫn, chóng mặt, mệt mỏi, ảo giác, đau đầu.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Toàn thân: Phản ứng phản vệ.
- Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết.
- Tiêu hoá: Rối loạn tiêu hoá, đau bụng, viêm đại tràng màng giả.
- Da: hội chứng Stevens - Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù Quincke.
- Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật, tăng ALT, tăng AST.
- Tiết niệu - sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục.
- Khác: Phản ứng dị ứng khác, sốc phản vệ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
 
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Trước khi bắt đầu điều trị với Ospexin 250 mg, người bệnh cần nói với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có:
- Tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin hoặc các thuốc khác.
- Tiêu chảy tiến triển.
- Các bệnh liên quan đến thận.
- Suy gan, suy dinh dưỡng, đang dùng các thuốc diệt khuẩn hoặc các thuốc chống đông máu.
- Đang có thai hoặc đang cho con bú.
- Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc hoặc nấm. Do đó, nếu xuất hiện các nhiễm khuẩn khác hoặc nhiễm nấm trong khi dùng thuốc, người bệnh cần nói ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ.
- Thuốc có thể gây viêm đại tràng màng giả. Vì vậy, nếu bệnh nhân có tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng thuốc, cần thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ.
- Co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Nếu có các biểu hiện bất thường xảy ra khi dùng thuốc, người bệnh cần nói ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ.
- Thuốc có thể gây kéo dài thời gian prothrombin, đặc biệt ở những bệnh nhân suy gan, suy thận, suy dinh dưỡng, bệnh nhân đang dùng các thuốc diệt khuẩn hoặc các thuốc chống đông máu.
- Nếu người bệnh cần làm các xét nghiệm máu hoặc xét nghiệm glucose trong nước tiểu, cần nói với bác sĩ hoặc điều dưỡng về việc đang dùng Ospexin 250 mg (thành phần là cephalexin).
* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy nhiên, do chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát chặt chẽ về sử dụng cephalexin trên những người mang thai, phải tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Phụ nữ cho con bú:
Nồng độ cephalexin trong sữa mẹ rất thấp. Tuy vậy, vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú trong thời gian người mẹ dùng cephalexin.
* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Một số tác dụng không mong muốn của thuốc như chóng mặt, ảo giác, đau đầu... có thể làm giảm khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân, do đó không nên sử dụng thuốc khi đang lái xe và vận hành máy móc.
 
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Dùng cephalosporin liều cao cùng với các thuốc khác có độc tính trên thận như aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ furosemid, acid ethacrynic và piretanid) có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận.
- Cephalexin có thể làm giảm tác dụng của estrogen vì vậy làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống, do đó cần thông báo trước cho bệnh nhân.
- Cholestyramin làm chậm sự hấp thu ở ruột của cephalexin.
- Probenecid làm chậm bài tiết cephalexin qua thận, do đó làm tăng nồng độ trong huyết thanh và thời gian bán thải của cephalexin.
- Cephalexin có thể làm tăng tác dụng của metformin.
- Tác dụng của cephalexin có thể tăng lên khi dùng với các tác nhân gây uric niệu.
- Cephalexin có thể làm giảm hiệu lực của vắc xin thương hàn.
- Hạ kali máu đã được báo cáo ở bệnh nhân có bệnh bạch cầu dùng đồng thời thuốc độc tế bào với cephalexin.
 
Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 °C, tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
 
Thương hiệu: Imexpharm
 
Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm (Việt Nam)


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september