Mekocefaclor (Hộp 1 vỉ x 12 viên)

: P04164

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Cefaclor 250mg 

Công dụng: Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, viêm phổi...

Đối tượng sử dụng: Người lớn, trẻ em ≥ 25kg 

Hình thức: Viên nang 

Thương hiệu: Mekophar

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Hóa - Dược phẩm Mekophar (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Cefaclor 250mg

Chỉ định
- Điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm (đặc biệt các trường hợp thất bại sau khi đã dùng các kháng sinh thông thường)
- Viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm Amidan tái phát nhiều lần.
- Viêm phổi, viêm phế quản mạn trong đợt diễn biến.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng (viêm bàng quang).
- Nhiễm khuẩn da và phần mềm do Staphylococcus aureus nhạy cảm và Streptococcus pyogenes.

Chống chỉ định
Mẫn cảm với Cefaclor hoặc các kháng sinh khác thuộc nhóm Cephalosporin, Penicillin.

Liều dùng và cách dùng
– Theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
– Liều đề nghị:
Người lớn:
+ Liều thường dùng: uống 1 viên, cứ 8 giờ một lần.
+ Viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: uống 1 – 2 viên, ngày 2 lần hoặc 1 viên, ngày 3 lần.
+ Đối với các nhiễm khuẩn nặng hơn: uống 2 viên, ngày 3 lần. Tối đa 4g/ngày.
Trẻ em ≥ 25kg:
+ Liều thường dùng: uống 20 – 40mg/kg thể trọng/24 giờ, chia thành 2– 3 lần.
+ Viêm tai giữa: 40mg/kg thể trọng/24 giờ, chia thành 2– 3 lần, nhưng liều tổng cộng trong ngày không quá 1g.
Người bệnh suy thận: uống 40mg/kg thể trọng/24 giờ, chia thành 2– 3 lần.
+ Nếu độ thanh thải creatinin 10 – 50ml/phút: dùng 50% liều thường dùng.
Nếu độ thanh thải creatinin < 10ml/phút: dùng 25 % liều thường dùng. Người bệnh phải thẩm tách máu: liều khởi đầu từ 1 – 4 viên trước khi thẩm tách máu và duy trì liều điều trị 1 – 2 viên, 6 – 8 giờ 1 lần, trong thời gian giữa các lần thẩm tách.

Tác dụng phụ
– Thường gặp: tăng bạch cầu ưa eosin, tiêu chảy, ban da dạng sởi.
– Ít gặp: test Coombs trực tiếp dương tính, tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, buồn nôn, nôn, ngứa, nổi mày đay, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida.
– Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, sốt, triệu chứng giống bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens– Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, ban da dạng mủ toàn thân. Giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết. Viêm đại tràng màng giả. Tăng enzym gan, viêm gan, vàng da ứ mật. Viêm thận kẽ hồi phục, tăng nhẹ urê huyết hoặc creatinin huyết thanh hoặc xét nghiệm nước tiểu không bình thường. Cơn động kinh, tăng kích động, đau đầu, tình trạng bồn chồn, mất ngủ, lú lẫn, tăng trương lực, chóng mặt, ảo giác và ngủ gà. Đau khớp.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng
– Thận trọng khi sử dụng Cefaclor cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng, chức năng thận suy giảm, bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.
– Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy.
– Tính an toàn và hiệu quả của Cefaclor ở trẻ em dưới 1 tháng tuổi vẫn chưa được xác định.
– Nếu có biểu hiện dị ứng phải ngưng điều trị với Cefaclor. Khi cần thiết, phải áp dụng trị liệu thích hợp.

Phụ nữ mang thai và cho con bú:
Thận trọng khi sử dụng thuốc đối với phụ nữ mang thai và cho con bú.

Tương tác thuốc
– Dùng đồng thời với Warfarin hiếm khi làm tăng thời gian Prothrombin, gây chảy máu. Đối với những người bệnh này, nên theo dõi thường xuyên thời gian prothrombin và điều chỉnh liều nếu cần thiết.
– Probenecid làm tăng nồng độ Cefaclor trong huyết thanh.
– Dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh aminoglycoside hoặc thuốc lợi niệu Furosemide làm tăng độc tính với thận.

Bảo quản: Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ ≤ 30oC, tránh ánh sáng

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 12 viên

Thương hiệu: Mekophar

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Hóa - Dược phẩm Mekophar (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september