Cefaclor (250mg)

: P01519

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Ceƒaclor 250mg

Công dụng: Điều trị nhiễm khuân đường hô hấp trên và hô hấp dưới mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt sau khi đã đừng các kháng sinh thông thường,…

Hình thức: Viên nang cứng

Thương hiệu: Domesco

Nơi sản xuất: 66-Quốc lộ 30-P. Mỹ Phú-TP. Cao Lãnh-Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Ceƒaclor 250mg
- Tá dược: Natri starch glycolat, Simethicon, Magnesi stearat, Colloidal silicon dioxid A200, Nang cung gelatin sé 2 (Titan dioxid, Brilliant blue FCF (FD&C Blue No.1), Erythrosin (FD&C Red No.3), Natri lauryl sulfat, Nước tinh khiết, Gelatin).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Các nhiễm khuân đường hô hấp trên và hô hấp dưới mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt sau khi đã đừng các kháng sinh thông thường (do “Chương trình quốc gia chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp' ' khuyến cáo) mà bị thất bại: Viêm tai giữa câp. viêm xoang câp, viêm họng, viêm amidan tái phát nhiều lần, viêm phế quản cấp có bội nhiễm, viêm phôi, đợt bùng phát của viêm phế quản mạn tính. Đối với viêm họng cấp do Streptococcus beta tan máu nhóm A, thuốc được ưa dùng đầu tiên là penicillin V để phòng bệnh thấp tim.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm (bao gồm viêm thận- bẻ thận và viêm bàng quang). Không dùng cho trường hợp viêm tuyến tiền liệt vì thuốc khó thấm vào tổ chức này.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm do các chung Staphylococcus aureus nhạy cảm v6i methicillin va Streptococcus pyogenes nhạy cảm.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với cefaclor, penicillin và kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng và liều dùng
Cách dùng: Dùng uống trong bữaăn hoặc ngoài bữa ăn.
Liều dùng
- Người lớn: Liều thường dùng: 250mg, cứ 8 giờ một lần. Trong trường hợp nặng có thể tăng liều lên gấp đôi. Tối đa 4g/ngày.
+ Viêm họng, viêm amidan, nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng tiết niệu không có biến chứng: Uống 25mg, cứ 8 giờ một lần. Trường hợp nhiễm trùng nặng hơn hoặc chủng vi khuẩn phân lập kém nhạy cảm có thê dùng 500mg. cứ 8 giờ dùng một lần. Thời gian điều trị là 10 ngày.
+ Trường hợp viêm họng tái phát do SIrepfococcus beta tan máu nhóm A, cũng nên điều trị cho cả những người trong gia đình mang mâm bệnh không triệu chứng. Điều trị Streptococcus beta tan máu ít nhất trong T0 ngày.
+ Nhiễm trùng hô hấp dưới, viêm phế quản: Uống 250mg, cứ § giờ một lần. Trường hợp nhiễm trùng nặng hơn (viêm phổi) hoặc chủng vi khuẩn phân lập kém nhạy cảm có thể dùng 500mg. cứ 8 giờ dùng một lần. Thời gian điều trị là 7 đến 10 ngày.
- Cefaclor có thể dùng cho người bệnh suy thận. Trường hợp suy thận nặng, cần điều chỉnh liều cho người lớn như sau:
+ Nếu độ thanh thải creatinin 10- 50ml/phút, dùng 50% liều thường dùng.
+ Nếu độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút, dùng 25% liều thường dùng.
- Người bệnh phải thâm phân máu: Khi thâm phân máu, thời gian bán thải của cefaclor trong huyết thanh giảm 25 - 30%. Vì vậy, đối với người bệnh phải thâm phân máu đều đặn, nên dùng liều khởi đầu từ 250mg - 1g trước khi thẩm phân máu và duy trì liều điều trị 250- 500mg cứ, 8 giờ một lần, trong thời gian giữa các lần thẩm phân.
- Người cao tuổi: Dùng liều như người lớn.
- Trẻ em trên 5 tuổi uống 250mg, cứ 8 giờ một lần. Tính an toàn và hiệu quả đối với trẻ dưới 1 tháng tuôi cho đến nay vẫn chưa được xác định.
- Thuốc có hàm lượng không phù hợp sử dụng cho trẻ em dưới 5 tuôi.

Tác dụng phụ
Ước tính gặp ở khoảng 4 % người bệnh dùng cefaclor. Ban da và tiêu chảy thường gặp nhất.
Thường gặp, ADR > 1/100
- Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy.
- Da: Ban da dạng sởi.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Toàn thân: Test Coombs trực tiếp dương tính.
- Máu: Tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
- Da: Ngứa, nổi mày đay.
- Tiết niệu - sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, bệnh nam Candida.
Hiếm gặp, ADR <1/1000
- Toàn thân: Phản ứng phản vệ. sốt, triệu chứng giống bệnh huyết thanh (thường gặp ở bệnh nhi dưới 6 tuổi). Hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell). ban da mụn mủ toàn thân.
- Phản ứng giống bệnh huyết. thanh hay gặp ở trẻ em hơn người lớn: Ban đa dạng, viêm hoặc đau khớp. sốt hoặc không, có thê kèm theo hạch to. protein niệu.
- Máu: Giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết.
- Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
- Gan: Tang enzym gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm), viêm gan và vàng da ứ mật.
- Thận: Viêm thận kẽ hồi phục, tăng nhẹ urê huyết hoặc creatinin huyết thanh hoặc xét nghiệm nước tiêu không bình thường.
- Thần kinh trung ương: Cơn động kinh (với liều cao và suy giảm chức năng thận). tăng kích động. dau đầu, tình trạng bồn chồn, mắt ngủ, lú lẫn, tăng trương lực, chóng mặt, ảo giác và ngủ gà.
- Bộ phận khác: Đau khớp. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử tri ADR:
- Ngừng sử dụng cefaelor nếu xảy ra dị ứng. Các triệu chứng quá mẫn có thể dai đăng trong một vài tháng. Trong trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí, thở oxy, sử dụng adrenalin. tiêm tĩnh mạch corticosteroid).
- Ngừng điều trị nếu bị tiêu chảy nặng.
- Các trường hợp bị viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile phát triển quá mức ở thê nhẹ, thường chỉ cân ngừng thuốc.
- Các trường hợp thể vừa và nặng. cần lưu ý cho truyền các dịch và chất điện giải. bố sung protein và điều trị bang khang sinh cé tac dung voi C. difficile (nén dùng metronidazol, không dung vancomycin).
- Phản ứng giống bệnh huyết thanh thường xảy ra một vài ngày sau khi bắt đầu điều trị và giảm dần sau khi ngừng thuốc vài ngày. Đôi khi phản ứng nặng cần điều trị bằng các thuốc kháng histamin va corticosteroid.
- Nếu bị co giật do thuốc điều trị, phải ngừng thuốc. Có thể điều trị bằng thuốc chống co giật nêu can.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Với các người bệnh có tiền sử mẫn cảm với cephalosporin., đặc biệt với cefaclor, hoặc với penicillin, hoặc với các thuốc khác. Phải thận trọng với người bệnh dị ứng với penicillin vì có mẫn cảm chéo (5 - 10 % số trường hợp).
- Cefaclor dùng dài ngày có thể gây viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile. Thận trọng đối với người bệnh có tiền sử đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng. Cần nghi ngờ viêm đại tràng giả mạc khi xuất hiện tiêu chảy kéo dài, phân có máu ở bệnh nhân đang dùng hoặc trong vòng 2 tháng sau khi dừng liệu pháp kháng sinh.
- Cẩn thận trọng khi dùng cefaclor cho người có chức năng thận suy giảm nặng vì thời gian bán thải của cefaclor ở người bệnh vô niệu là 2,3 - 2,8 giờ (so với 0,6 - 0,9 giờ ở người bình thường) nên thường không cân điều chỉnh liều đối với người bệnh suy thận trung bình nhưng phải giảm liều ở người suy thận nặng. Cần theo dõi chức năng thận trong khi điều trị bằng cefaclor phối hợp với các kháng sinh có tiềm năng gây độc cho thận (như nhóm khang sinh aminoglycosid) hoac với thuéc loi niéu furosemid, acid ethacrynic.
- Test Coombs dương tính trong khi điều trị bằng cefaclor. Trong khi làm phản ứng chéo truyền máu hoặc thử test Coombs ở trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng cefaclor trước khi đẻ, phản ứng này có thê dương tính do thuốc.
- Tìm glucose niệu bằng các chất khử có thể dương tính giả. Phản ứng dương tính giả sẽ không xảy ra nếu dùng phương pháp phát hiện đặc hiệu bằng glucose oxydase.
- Độ an toàn và hiệu quả của viên nang cefaclor và hỗn dịch uống cefaclor cho đối tượng bệnh nhi dưới 1 tháng tuổi chưa được thiết lập.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Thời kỳ mang thai: Kháng sinh cephalosporin thường được coi là an toàn khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Tuy nhiên, do chưa có công trình nào được nghiên cứu đầy đủ ở người mang thai nên cefaclor chỉ được chỉ định dùng ở người mang thai khi thật cần thiết.
- Thời kỳ cho con bú: Nông độ cefaclor trong sữa mẹ rất thấp (0.16- 0.21 microgam/ml sau khi mẹ dùng liều duy nhất 500mg). Tác động của thuốc trên trẻ đang bú mẹ chưa rõ nhưng nên cần thận trọng khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không ảnh hưởng lên khả lái xe và vận hành máy móc

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Dùng đồng thời cefaclor và warfarin hiém khi gây tăng thời gian prothrombin, biểu hiện gây chảy máu hay không chảy máu lâm sàng. Bệnh nhân thiếu vitamin K (ăn kiêng, hội chứng kém hấp thu) và bệnh nhân suy thận là những đối tượng có nguy cơ cao gap tuong tác. Đối với những bệnh nhân này, nên theo dõi thường xuyên thờigian prothrombin và điều chỉnh liều nếu cần thiết.
- Probenecid làm tăng nồng độ cefaclor trong huyết thanh.
- Cefaclor dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh aminoglyeosid hoặc thuốc lợi tiểu furosemid có thể làm tăng độc tính đối với thận.

Bảo quản:
- Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
- Để xa tầm tay trẻ em.

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thương hiệu: Domesco

Nơi sản xuất: 66-Quốc lộ 30-P. Mỹ Phú-TP. Cao Lãnh-Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.