Erythromycin 500mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)

: P00230

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Erythromycin 500mg

Công dụng: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, Nhiễm khuẩn tai, Nhiễm khuẩn răng miệng,...

Hình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Vidipha

Nơi sản xuất: Chi nhánh Đông Nam Bộ - Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Trung Ương VIDIPHA (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Erythromycin 500mg
Tá dược gồm: Avicel 101, D.S.T, Starch 1500, magnesi, stearat, H.P.M.C, titan dioxyd, bột talc, màu erythrosin, dầu thầu dầu.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm amidan, áp xe xung quanh amidan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm xoang, nhiễm trùng thứ phát trong bệnh cúm và cảm thông thường.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: khí quản, viêm phế quản cấp tính và mãn tính, viêm phổi, (viêm thùy phổi, viêm phế quản phổi, viêm phổi không điển hình), giãn phế quản, các nhiễm khuẩn do Legionnella.
Nhiễm khuẩn tai: viêm tai giữa và viêm tai ngoài, viêm xương chũm.
Nhiễm khuẩn răng miệng: viêm lợi, viêm họng Vincent.
Nhiễm khuẩn mắt: viêm mí mặt.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: nhọt và cụm nhọt, áp xe, mụn trứng cá và mụn mủ, chốc lỡ, viêm mô tế bào, viêm quầng.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: viêm túi mật, viêm ruổ do tụ cầu khuẩn.
Dự phòng: trước và sau phẫu thuật chấn thương, bỏng, sốt thấp khớp.
Các nhiễm khuẩn khác: viêm tủy xương, viêm niệu đạo, bệnh lậu, giang mai, viêm hạch bạch huyết ở bẹn, bạch hầu, viêm tuyến tiền liệt, bệnh ban đỏ.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Quá mẫn với erythromycin hoặc với bất cứ thành phần nào trong công thức.
Không phối hợp với terfenadin, đặc biệt trường hợp người có bệnh tim, loạn nhịp, nhịp tim chậm, khoảng Q - T kéo dài, tim thiếu máu cục bộ, hoặc người bệnh có rối loạn điện giải.
Chống chỉ định sử dụng đồng thời erythromycin với các thuốc: simvastatin, tolterodin, mizolastin, amisulpril, astemizol, terfenadin, domperidon, cisaprid hoặc pimozid.
Erythromycin chống chỉ định dùng đồng thời với ergotamin và dihydroergotamin.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng:
Thuốc có thể uống với thức ăn để giảm kích ứng dạ dày nhưng không được uống với sữa hoặc đồ uống có tính acid.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 8 tuổi:
Nhiễm khuẩn mức độ nhẹ đến trung bình 1-2 ngày chia thành 2-4 lần uống.
Nhiễm trùng nặng: 4g/ngày, chia làm nhiều lần uống. Liều cao hơn 1g/ngày nên chia ra nhiều hơn hai lần.
Trẻ em dưới 8 tuổi: dùng dạng bào chế khác có hàm lượng phù hợp.
Điều chình liều cho người suy thận: liều erythromycin tối đa là 1,5g/ngày được khuyến cáo cho người bị suy thận nặng.

Tác dụng phụ
Erythromycin dạng muối thường được dung nạp tốt và hiếm có các phản ứng không mong muốn nặng. Tần suất không rõ ràng và tỉ lệ có thể khác nhau tùy treo công thức thuốc. Khoảng 5 - 15% người bệnh dùng erythromycin có ADR. Phổ biến nhất là các tác dụng về tiêu hóa. Tác dụng trên đường tiêu hóa liên quan đến liều và xuất hiện nhiều ở trẻ hơn là người cao tuổi.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: tăng bạch cầu ưa eosin
Tuần hoàn: kéo dài thời gian QT, xoắn đỉnh, loạn nhịp thất và chứng tim đập nhanh.
Rối loạn tai và mê đạo: điếc, ù tai, đã có báo cáo mất thính lực có hồi phục xảy ra chủ yếu ở bệnh nhân suy thận haocjw dùng liều cao.
Rối loạn tiêu hóa: đau bụng vùng thượng vị, chán ăn, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau dạ dày, chứng khó tiêu. Chứng hẹp môn vị phì đại trẻ em, viêm đại tràng màng giả, viêm tụy.
Những rối loạn chung liên quan đến đường dùng của thuốc: đau ngực, sốt, khó tiêu.
Rối loạn gan, mật: viêm gan ứ mật, vàng da, rối loạn, chức năng gan, gan to, viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường (transaminase tăng, bilirubin huyết tăng).
Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng dị ứng khác nhau đã xảy ra từ nổi mề đay và phát ban nhẹ đến phản vệ.
Rối loạn hệ thần kinh: đã có báo cáo về rối loạn hệ thần kinh trung ương thoáng qua gồm lú lẫn, co giật và chóng mặt.
Rối loạn tâm thần: ảo giác.
Rối loạn thận và tiết niệu: viêm thận kẽ.
Da: phát ban, ngứa, nổi mề đay, ngoại ban, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng.
Rối loạn mạch máu: hạ huyết áp
Ghi chú: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Erythromycin được bài tiết chủ yếu ở gan, vì vậy cẩn thận trong khi sử dụng thuốc kháng sinh cho bệnh nhân suy chức năng gan hoặc khi dùng đồng thời với các thuốc có khả năng gây độc cho gan. Rối loạn chức năng gan bao gồm tăng men gan và viêm gan ứ mật, có hoặc không có vàng da, đã được thường xuyên báo cáo với Erythromycin.
Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo với gần như tất cả các thuốc kháng sinh, bao gồm nhóm macrolid, và mức độ viêm có thể dao động từ nhẹ đến ngiêm trọng, đe dọa tính mạng. Tiêu chảy liên quan Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo khi sự dụng gần như với tất cả thuốc kháng sinh bao gồm erythromycin, và mức độ có thể dao động từ tiêu chảy nhẹ đến nghiêm trọng, đến viêm đại tràng gây tử vong. Việc điều trị với các thuốc kháng sinh làm thay đổi hệ vi sinh bình thường của ruột, có thể dẫn đến sự phát triển quá mức cảu C. difficile. Phải xem xét CDAD ở tất cả bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Cẩn thận với tiền sử bệnh vì đã có báo cáo về việc xảy ra CDAD hơn hai tháng sau khi uống các thuốc kháng khuẩn.
Nên theo dõi cẩn thận bệnh nhân dùng erythromycin đồng thời với các thuốc có thể gây kéo dài khoảng QT. Chống chỉ định sử dụng đồng thời erythromycin với một số thuốc này (xem chống chỉ định).
Đã có báo cáo cho thấy nồng độ erythromycin đến thai nhi không đủ để ngừa giang mai bẩm sinh. Trẻ sinh ra từ những phụ nữ trong thời gian mang thai được uống erythromycin để điều trị bệnh giang mai sớm nên được trị liệu với phác đồ điều trị penicillin thích hợp.
Đã có báo cáo erythromycin có thể làm tầm trọng thêm sự yếu cơ ở những bệnh nhân bị bệnh nhược cơ.
Erythromycin ảnh hưởng xét nghiệm huỳnh quang xác định catecholamin trong nước tiểu.
Tiêu cơ vẫn có hoặc không có suy thận đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị bệnh nặng uống erythromycin đồng thời với các thuốc statin.
Đã có báo cáo về chứng hẹp môn vị phì đại ở trẻ em (IHPS) xảy ra ở trẻ sơ sinh sau khi điều trị bằng erythromycin. Kể từ erythromycin có thể được sử dụng trong điều trị các bệnh có tỷ lệ tử vong đáng kể hoặc các bênh dịch ở trẻ nhỏ, lợi ích của điều trị erythromycin cần phải được cân nhắc với các nguy cơ tiềm ẩn của việc phát triển IHPS. Phụ huynh phải thông báo cho bác sĩ biết nếu xảy ra tình trạng nôn hoặc khó chịu với thức ăn.
Cần theo dõi bệnh nhân khi sử dụng thuốc vì thuốc có chứa tá dược erythrosine lake có thể gây các phản ứng dị ứng, tá dược thầu dầu có thể đau bụng và tiêu chảy.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi dùng thuốc vì thuốc có thể gây co giật, yếu cơ.
Thời kỳ mang thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai: Erythromycin đi qua nhau. Mặc dù không có các bằng chứng về ngộ độc thai và quái thai trong các nghiên cứu trên động vật, nhưng chưa có các nghiên cứu thỏa đáng và được kiểm tra chặt chẽ về việc dùng erythromycin cho người mang thai hoặc khi sinh nở, vì vậy không dùng erythromycin cho người mang thai, trừ khi không còn liệu pháp nào thay thế và phải theo dõi thật cẩn thận.
Thời kỳ cho con bú: Erythromycin bài tiết qua sữa mẹ, thuốc cần dùng thận trọng cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Khi dùng đồng thời, erythromycin có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của các thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống cytochrom P450 sau: acenocoumarol, alfentanil, astemizol, bromocriptin, carbamazapin, cilostazol, cyclosporin, digoxin, dihydroergotamin, disopyramid, ergotamin, hexobarbiton, methylprednisolon, midazalam, omeprazol, phenytoin, quinidin, rifabutin, sildenafil, tacrolinus, terfenadin, domperidon, theophyllin, triazolam, valproat, vinblastin, và thuốc kháng nấm như fluconazol, ketoconazol và itraconazol, Cần thực hiện giám sát thích hợp và nên điều chỉnh liều dùng khi cần thiết. Nên chăm sóc đặc biệt khi dùng erythromycin cùng với các thuốc đã biết là gây kéo dài khoảng Qtc trên ddienj tâm đồ.
Các thuốc gây cảm ứng CYP34A4 (như rifampicin, phenytoin, carbamazepin, phenobarbital, Wort St John) có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của erthromycin dưới ngưỡng trị liệu và làm giảm tác dụng. Cảm ứng này giảm dần trong hay tuần sau khi ngưng điều trị với thuốc gây cảm ứng CYP3A4. Không nên sử dụng erthromycin trong và hay tuần sau khi điều trị bằng thuốc gây cảm ứng CYP3A4.
Chất ức chế HMG-CoA reductase: erythromycin đã được báo cáo làm tăng nồng độ của các chất ức chế HMG-CoA reductase(ví dụ lovanstatin và simvastatin). Đã có báo cáo dù hiếm gặp về chứng tiêu cơ vân ở những bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc này với erythromyicn
Thuốc tránh thai: đã có báo cáo dù hiếm xảy ra về sự thủy phân vi khuẩn của một số kháng sinh can thiệp vào quá trình liên hợp của steroid trong ruột gây giảm tác dụng của thuốc giữa thai và dẫn đến tái hấp thu của steroid không liên hợp. Kết quả là có thể làm giảm nồng độ của steroid hoạt động.
Đối kháng với các thuốc kháng histamin H1: người bệnh cần được theo dõi khi dùng chung erythromycin với thuốc kháng H1 như terfenadin, astemizol và mizolastin do erythromycin làm thay đổi sự chuyển háo của các thuốc này.
Erythromycin làm thay đổi đáng kể chuyển háo của terfenadin, astemizol và pimozid khi dùng đồng thời. Hiếm khi có trường hợp tai biến tim mạch nghiêm trọng, có khả năng gây tử vong như tim ngừng đập, xoắn đỉnh và loạn nhịp thất khác đã được quan sát (xem mục chống chỉ định và tác dụng phụ).
Thuốc kháng khuẩn: nghiên cứu in vitro cho thấy etythromycin đối kháng với các kháng sinh nhóm beta-lactam (ví dụ penicillin, cephalosporin). Erythromycin đối kháng tác dụng của clindamycin, lincomycin và cloramphenicol. Tương tự cũng đối kháng tác dụng với strptomycin, tetracylin và colistin.
Các chất ức chế protease: đã quan sát thấy sự phân hủy của erythromycin bị ức chế khi dùng đồng thời với erythromycin và thuốc ức chế protease.
Thuốc chống đông đường uống: đã có báo cáo về sự tăng tác dụng chống đông khi sử dụng đồng thời erythromycin và thuốc chống đông đường uống (ví dụ warfarin).
Triazolobenzodiazepins (như triazolam và alprazplam) và các thuốc nhóm benzodiazepin: đã có báo cáo erythromycin làm giảm độ thanh thải của triazolam, midazolam, và nhóm benzodiaszepin, và do đó có thể làm tăng tác dụng dược lý của thuốc benzodiazepin này.
Sử dụng đồng thời erythromycin với ergotamin hoặc dihydroergotamin gây đọc tính cấp ergot đặc trung bới sự co mạch và thiếu máu cục bộ của hệ thống thần kinh trung ương, tứ chi và các mô khác.
Mức độ cisaprild cao đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời erythromycin và cisapril. Điều này có thể dẫn đến kéo dài QTc và rối loạn nhịp tim gồm nhịp nhanh nhất, rung thất và xoắn dỉnh. Tác dụng tương tự đã được quan sát khi dùng đồng thời pimozid với clarithtomycin, các kháng sinh nhóm macrolid khác.
Sử dụng erythromycin ở những bệnh nhân đang dùng liều cao theophyllin có thể liên quan với sự tăng nồng độ theophyllin trong huyết thanh và độc tính tiềm tàng của theophyllin. Trong trường hợp ngộ độc theophyllin và nồng độ theophyllin trong huyết thanh cao, nên giảm liều theophyllin khi bệnh nhân đang được điều trị đồng thời với erythromycin. Đã có báo cáo được công bố cho thấy nồng độ erythromycin giảm đáng kể trong huyết thanh khi cho erythromycin uống đồng thời với theophyllin. sự sụt giảm này có thể dẫn đến việc xuất hiện nồng độ dưới ngưỡng điều trị của erythromycin.
Đã có báo cáo về độc tính colchicin khi sử dụng đồng thời erythomycin và colchicin.
Hạ huyết áp, loạn nhịp tim và nhiễm acid lactic đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân sử dụng erythromycin đồng thời với verapamil, thuốc chẹn kênh calci.
Cimetidin có thể ức chế chuyển hóa erythromycin, có thể dẫn đến tăng nồng độ erthromycin trong huyết tương.
Erythromycin đã được báo cáo làm giảm độ thanh thải zopicion và do đó co thể làm tăng tác dụng dược lý của thuốc này.

Bảo quản
Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Vidipha

Nơi sản xuất: Chi nhánh Đông Nam Bộ - Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Trung Ương VIDIPHA (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.