Novomycine 1.5 M.IU (hộp 2 vỉ x 8 viên)

: P00404

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Spiramycin 1.500.000 IU.

Công dụng: Điều trị các nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm.

Hình thức: Viên bao phim

Thương hiệu: Mekophar

Nơi sản xuất: Việt Nam

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần: Mỗi viên chứa
Hoạt chất: Spiramycin 1.500.000 IU.
Tá dược: pregelatinized starch, tinh bột ngô, colloidal silicon doryd, natri starch glycolat, magnesi stearat, hydroxypropylmetylcelulose, titan dioxyd, macrogol 6000, talc, polysorbat 80.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm:
- Viêm họng do Streptococcus beta - tan máu, dùng để thay thế cho beta-lactam (đặc biệt trong trường hợp không dùng được liệu pháp này).
- Viêm xoang cấp tính (được chỉ định khi không thể điều trị bằng beta-lactam).
- Viêm phế quản cấp tính.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Viêm phổi cộng đồng ở các đối tượng:
+ Không có yếu tố nguy cơ
+ Không có dấu hiệu lâm sàng nghiêm trọng
+ Không có yếu tố lâm sàng gợi ý cho nguyên nhân gây bệnh.
Trong trường hợp nghi ngờ viêm phổi không điển hình, kháng sinh macrolid được chỉ định bất kể mức độ nghiêm trọng và cơ địa.
- Nhiễm khuẩn da lành tính: chốc lở, loét, viêm da dưới da do nhiễm khuẩn, bệnh erythrasma.
- Nhiễm khuẩn vùng miệng.
- Nhiễm khuẩn sinh dục không do Gonococcus.
- Dự phòng tái phát thấp khớp cấp ở người bệnh dị ứng với beta-lactam.
- Toxoplasma ở phụ nữ mang thai.
- Dự phòng viêm màng não do Meningococcus khi có chống chỉ định với rifampicin.
- Cần tham khảo các khuyến cáo chính thức về việc sử dụng thích hợp các kháng sinh.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Người có tiền sử quá mẫn với spiramycin, hoặc với các kháng sinh nhóm macrolid khác, hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng: Uống thuốc với một ly nước. 
Liều dùng
- Người lớn: Uống 4 - 6 viên/ngày, ngày 2 - 3 lần. Thời gian điều trị viêm họng là 10 ngày.
- Dự phòng viêm màng não do Meningococcus: Người lớn uống 2 viên/12 giờ, trong 5 ngày.                             
- Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
- Thuốc có dạng bào chế viên nén bao phim không phù hợp cho trẻ nhỏ.

Tác dụng phụ
Thường gặp
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu.
- Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu.
Ít gặp
- Toàn thân: Mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực.
- Dị cảm tạm thời, loạn cảm, lảo đảo, đau, cứng cơ và khớp nối, cảm giác nóng rát.
- Tiêu hóa: Viêm kết tràng cấp.
- Da: Ban da, ngoại ban, mày đay.
Hiếm gặp
- Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng dài ngày thuốc uống spiramycin.
- Tim: Kéo dài khoảng QT.
Rất hiếm gặp
- Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
- Da: Phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính.
- Gan: Xét nghiệm gan bất thường.
- Máu: Thiếu máu tán huyết.
- Không biết tần suất: Gan (viêm gan ứ mật, hiếm khi hoại tử).
* Thông báo ngay cho Bác sĩ hoặc Dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Khi bắt đầu điều trị, nếu xuất hiện sốt phát ban toàn thân liên quan đến mụn mũ, nghi ngờ là hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, ngưng sử dụng thuốc và chống chỉ định dùng spiramycin ở tất cả đường dùng và các chất liên quan.
- Các chất chuyển hóa có hoạt tính không được đào thải qua thận, do đó, không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
- Thiếu máu tan huyết đã được báo cáo (mặc dù rất hiếm) ở bệnh nhân thiếu hụt enzym glucose-6-phosphat-dehydrogenase, không khuyến cáo sử dụng spiramycin ở các đối tượng này.
- Sử dụng thận trọng khi dùng spiramycin cho người có rối loạn chức năng gan vì thuốc có thể gây độc với gan.
- Thận trọng đối với người bị bệnh tim, loạn nhịp (bao gồm cả người có khuynh hướng kéo dài khoảng QT).
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chóng mặt có thể xảy ra sau khi dùng thuốc. Nếu bệnh nhân có triệu chứng này, không nên lái tàu xe, vận hành máy móc và làm các công việc trên cao khác.
Thời kỳ mang thai 
Không có các bằng chứng về quái thai hay ngộ độc thai, do chưa có nghiên cứu về sử dụng spiramycin trên phụ nữ mang thai. Spiramycin có thể được xem xét dùng cho phụ nữ mang thai khi cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Spiramycin bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ cao. Rối loạn tiêu hóa đã được báo cáo ở trẻ sơ sinh. Nên ngừng cho con bú khi đang điều trị với thuốc này.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Levodopa: Trong phối hợp với carbidopa, thuốc ức chế hấp thu carbidopa và làm giảm nồng độ levodopa trong huyết tương. Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều levodopa.
- Thuốc chống đông máu đường uống: Đã có nhiều báo cáo tăng hoạt tính thuốc chống đông máu đường uống ở bệnh nhân dùng kháng sinh.
- Thuốc uống ngừa thai: Dùng spiramycin đồng thời với thuốc uống ngừa thai sẽ làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.
- Spiramycin ít hoặc không ảnh hưởng đến hệ enzym cytochrom P450 ở gan; vì vậy so với erythromycin, spiramycin ít có tương tác hơn với các thuốc được chuyển hóa bởi hệ enzym này.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng, nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 8 viên

Thương hiệu: Mekophar


Nơi sản xuất: Công ty CPDP Mekophar (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september