G5 Duratrix 75mg ( 50vỉ x 10 viên/hộp)

: P14657

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Clopidogrel 75mg

Công dụng: Ðiều trị giảm nguy cơ bệnh tim mạch hoặc các bệnh về não - động mạch...

Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Hà Tây

Nơi sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Tân An ( Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Clopidogrel 75mg

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Ðiều trị giảm nguy cơ bệnh tim mạch hoặc các bệnh về não - động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ và tai biến mạch máu não) ở bệnh nhân xơ vữa động mạch biểu hiện bởi đột quỵ thiếu máu cục bộ gần đây, nhồi máu cơ tim gần đây, hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên.
- Ðiều trị hội chứng mạch vành cấp tính mà không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), kể cả những bệnh nhân được điều trị khoẻ mạnh và những bệnh nhân đó trải qua can thiệp mạch vành dưới da kèm hoặc không kèm thanh dẫn hoặc ghép cầu nối động mạch vành.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Mẫn cảm với clopidogrel hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Đang có chảy máu bệnh lý như loét tiêu hoá, chảy máu trong não

Liều dùng
*Người lớn
- Để giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột qụy hoặc tai biến mạch máu não, liều dùng ở người lớn là 75mg/ngày.
- Ở bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhói máu cơ tim không có sóng Q) thì liều đầu là 300mg, liều tiếp theo là 75mg/ngày kết hợp với aspirin (đầu tiên là 75-325mg, sau đó là 75-162mg/ngày).
*Trẻ em
- Chưa có thông tin về liều tối ưu cho trẻ em, các thông tin về liều ở trẻ em rất hạn chế, cần có các nghiên cứu tiếp tục.
- Nghiên cứu cho thấy trẻ < 24 tháng dùng 0,2 mg/kg/ngày, dùng 1 lần/ngày có hiệu quả tương đương như người lớn dùng liều thông thường.
- Đối với trẻ em > 2 tuổi, chưa có liều tối ưu được khuyến cáo, tuy nhiên không được dùng liều cao hơn của người lớn, có thể dùng liều ban đầu 1 mg/kg, sau đó hiệu chỉnh tùy theo đáp ứng.
*Đối tượng khác
- Hiệu chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận, người già là không cần thiết.
- Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ
*Khi sử dụng thuốc G5 Duratrix, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR)
- Hệ hô hấp: Bệnh phổi mô kẽ.
- Hệ tiêu hóa: Đau bụng, khó tiêu, chán ăn, viêm dạ dày, táo bón và xuất huyết dạ dày – ruột.
- Da: Các rối loạn về da, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Jonhson, bệnh liken phẳng.
- Máu và hệ bạch huyết: Bệnh huyết thanh, xuất huyết nội sọ, ban xuất huyết, vết thâm tím, khối tụ máu, chảy máu.
- Hệ cơ xương khớp: Đau cơ.
*Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Theo dõi định kỳ các thông số các dấu hiệu thiếu máu, hemoglobin, hematocrit trong quá trình điều trị bằng clopidogrel.
- Thay huyết tương cấp cứu trong trường hợp xuất huyết giảm tiểu cầu.
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Clopidogrel gây kéo dài thời gian chảy máu.
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có nguy cơ chảy máu tăng do chấn thương, phẫu thuật, loét, hoặc các tình trạng bệnh lý khác, nhất là dạ dày ruột hay nội nhãn. Nếu có nghi ngờ chảy máu hoặc rối loạn huyết học, nên tiến hành đếm số lượng tế bào máu và/ hoặc kiểm tra các xét nghiệm thích hợp.
- Ngưng dùng Clopidogrel 5-7 ngày trước khi phẫu thuật hoặc ghép cầu nối động mạch vành (CABG) nếu tác dụng chống kết tập tiểu cầu là không mong muốn. Các thuốc aspirin, các thuốc NSAID khác có thể gây sang thương tương tự, do đó nên dùng thận trọng ở bệnh nhân dùng clopidogrel.
- Sử dụng thận trọng bởi vì có thể chảy máu nội tạng ở bệnh nhân bệnh gan nặng.
- Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng.
*Khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Clopidogrel không hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
*Thời kỳ mang thai
- Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ mang thai, Clopidogrel chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.
*Thời kỳ cho con bú
- Không biết thuốc có bài tiết qua sữa hay không. Nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc bởi vì những nguy cơ phản ứng có hại trầm trọng đối với trẻ.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Clopidogrel được chuyển hóa thành chất chuyển hóa hoạt động bởi CYP2C19, sử dụng các loại thuốc ức chế hoạt động cùa enzyme này sẽ được dự kiến sẽ dẫn đến nồng độ thuốc giảm của chất hoạt hóa của dopidogrel và giảm hiệu quả điều trị.
- Aspirin: Có nguy cơ tăng chảy máu nếu dùng chung Clopidogrel với aspirin, nhưng dùng liều thấp aspirin với Clopidogrel có thể có lợi.
- Heparin: Không cần thay đổi liều dùng của heparin hoặc thay đổi tác dụng chống đông của heparin và không ảnh hưởng đến sự ngưng tập tiểu cầu do Clopidogrel khi dùng đồng thời.
- Thuốc kháng viêm không steroid khác: Clopidogrel có thể gây xuất huyết đường tiêu hoá nếu dùng chung với naproxen hay thuốc kháng viêm không steroid khác.
- Warfarin: Làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Tránh dùng đồng thời omeprazol hoặc esomeprazol với clopidogrel.
- Chất chuyển hóa acid carboxylic của clopidogrel có thể ức chế hoạt tính của Cytochrome P4502C9. Điều này có khả năng làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc như phenytoin và tolbutamide và các thuốc kháng viêm không steroid loại được chuyển hóa bởi Cytochrome P4502C9. Phenytoin và tolbutamide có thể kết hợp an toàn với clopidogrel.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C

Đóng gói: Hộp (50vĩx10viên)

Thương hiệu: Hà Tây

Nơi sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Tân An ( Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.