Acyclovir Stella 800mg (Hộp 7 vỉ x 5 viên)

: P00136

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất:Acyclovir 800mg

Công dụng: Điều trị nhiễm Herpes simplex trên da và màng nhầy bao gồm nhiễm herpes sinh dục khởi phát và tái phát...

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: STELLA

Nơi sản xuất: Công ty TNHH Liên Doanh STELLAPHARM – Chi Nhánh 1 (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

STELLA

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nén chứa
- Hoạt chất: Acyclovir 800mg
- Tá dược: Microcrystallin cellulose, copovidon, tinh bột natri glycolat, magnesi stearat, colloidal silica khan vừa đủ 1 viên.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị nhiễm Herpes simplex trên da và màng nhầy bao gồm nhiễm herpes sinh dục khởi phát và tái phát.
- Ngăn ngừa tái phát Herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường.
- Phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
- Điều trị nhiễm Varicella (bệnh thủy đậu) và nhiễm Herpes zoster (bệnh zona).

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Acyclovir chống chỉ định với những bệnh nhân mẫn cảm với acyclovir và valacyclovir.

Liều dùng
Acyclovir STADA 800mg được dùng bằng đường uống.
Điều trị Herpes simplex khởi phát, bao gồm herpes sinh dục: 200mg x5 lần/ngày (thường mỗi 4 giờ khi thức) trong khoảng 5 đến 10 ngày.
Những bệnh nhân suy giảm miễn dịch trầm trọng hay những bệnh nhân kém hấp thu: 400mg x5 lần/ngày trong khoảng 5 ngày.
Ngăn chặn tái phát Herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường: 800mg chia làm 2 đến 4 lần/ngày. Có thể giảm liều xuống còn 400 - 600mg/ngày.

Liều cao hơn 1g/ngày có thể được dùng.
Quá trình trị liệu nên ngưng mỗi 6 đến 12 tháng để đánh giá lại.
-Phòng bệnh Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 200 đến 400mg x4 lần/ngày.
- Điều trị ngăn ngừa bệnh mạn tính: Không phù hợp cho nhiễm Herpes simplex nhẹ hay tái phát không thường xuyên. Trong các trường hợp này, điều trị từng đợt tát phát hiệu quả hơn, sử dụng liều 200mg x 5 lần/ngày trong 5 ngày, tốt nhất là trong giai đoạn bắt đầu xuất hiện triệu chứng.
- Bệnh thủy đậu: 800mg x4 hoặc 5 lần/ngày trong khoảng 5 đến 7 ngày.
Herpes zoster: 800mgx5 lần/ngày có thể trong khoảng 7 đến 10 ngày.
- Liều dùng cho người suy thận: nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận tùy theo độ thành thải creatinin (CC).
+ CC < 10ml/phút:
Nhiễm Herpes simplex: 200mg mỗi 12 giờ.
Nhiễm Varicella zoster: 800mg mỗi 12 giờ.
+ CC khoảng 10 và 25ml/phút:
Nhiễm Varicella zoster: 800mg mỗi x 3 lần/ngày mỗi 8 giờ.

Tác dụng phụ
- Suy thận có thể liên quan tới việc sử dụng thuốc dùng đường toàn thân ở một số bệnh nhân, tác dụng này thường phục hồi và được báo cáo là do đáp ứng với quá trình hydrat hóa và/hoặc giảm liều hay ngưng thuốc, nhưng có thể tiến triển đến suy thận cấp.

Tác dụng không mong muốn thường xảy ra sau khi dùng đường toàn thân bao gồm: bilirubin trong huyết thanh và enzym gan, thay đổi huyết học, ban da (bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc), sốt, đau đầu, choáng váng và ảnh hưởng đến tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Sốc phản vệ đã được báo cáo. Viêm gan và vàng da hiếm khi gặp.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Acyclovir được đào thải qua thận, do đó phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân lớn tuổi thường suy giảm chức năng thận và do đó cần điều chỉnh liều cho nhóm bệnh nhân này. Cả bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân suy thận đều tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn ở thần kinh và nên theo dõi cẩn thận các biểu hiện của tác dụng không mong muốn này. Các phản ứng này nhìn chung đều phục hồi khi ngưng điều trị.

Lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu tác động của acyclovir tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thai kỳ
- Phụ nữ có thai
Không có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Acyclovir nên được dùng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn những nguy cơ tiểm ẩn cho thai nhi.
- Phụ nữ cho con bú
Acyclovir nên dùng thận trọng cho phụ nữ cho con bú và chỉ dùng khi được chỉ định.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Dùng đồng thời zidovudin và acyclovir có thể gây trạng thái lơ mơ và ngủ lịm.
- Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải acyclovir qua ống thận, nên tăng thời gian bán thải (tới 40%), giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải qua thận của acyclovir.
- Amphotericin B và ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus cùa acyclovir.

Tương kỵ của thuốc: Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lễn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng gói: Hộp 7 vỉ x 5 viên

Thương hiệu: STELLA

Nơi sản xuất: Công ty TNHH Liên Doanh STELLAPHARM – Chi Nhánh 1 (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september