Bisolvon 8mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P00105

60.000 VND

Mua hàng và tích  1.800 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Bromhexine hydrochloride 8mg.

Công dụng: Làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính có kèm theo sự tiết chất nhầy bất thường và giảm sự vận chuyển chất nhầy.

Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em

Hình thức: Viên nén 

Thương hiệu: PT.Boehringer Ingelheim Indonesia

Nơi sản xuất: Indonesia

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên chứa 8mg bromhexine hydrochloride.
Tá dược: Lactose monohydrate, bột bắp khô, magnesium stearate.

Chỉ định
Làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính có kèm theo sự tiết chất nhầy bất thường và giảm sự vận chuyển chất nhầy.

Chống chỉ định
BISOLVON không nên dùng cho những bệnh nhân đã biết quá mẫn với bromhexine hoặc các thành phần khác của thuốc.
Chống chỉ định trong những trường hợp bệnh di truyền hiếm gặp có thể không dung nạp với một tá dược nào của thuốc (xin tham khảo 'Cảnh báo và thận trọng đặc biệt' ).

Liều dùng
- Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 8mg (1 viên) 3 lần mỗi ngày.
- Trẻ em 6 - 12 tuổi: 4mg (1/2 viên) 3 lần mỗi ngày.
- Trẻ nhỏ 2 - 6 tuổi: 4mg (1/2 viên) 2 lần mỗi ngày.
- Khi bắt đầu điều trị có thể cần tăng tổng liều hàng ngày lên đến 48mg ở người lớn.
- Nên thông báo cho bệnh nhân điều trị với BISOLVON về khả năng gia tăng bài tiết chất nhày.
- Trong chỉ định cho bệnh hô hấp cấp tính, cần hỏi ý kiến bác sỹ nếu các triệu chứng không cải thiện hoặc xấu đi trong thời gian điều trị.
- Không khuyến cáo dùng BISOLVON dạng viên nén cho trẻ dưới 2 tuổi. BISOLVON Kids dạng xi-rô phù hợp hơn với lứa tuổi này.

Tác dụng phụ
Rối loạn hệ miễn dịch, rối loạn trên da và mô phụ thuộc, rối loạn ngực và trung thất.
 Phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, phát ban, mày đay, ngứa và các quá mẫn khác.
Rối loạn dạ dày-ruột.
 Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng trên.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
*Quá liều:
- Cho đến nay chưa ghi nhận các triệu chứng đặc hiệu do quá liều ở người.
- Dựa trên các báo cáo về quá liều một cách tình cờ và/hoặc dùng nhầm thuốc, các triệu chứng quan sát thấy phù hợp với các tác dụng phụ đã biết của BISOLVON tại liều khuyến cáo và có thể cần điều trị triệu chứng.

Cảnh báo và thận trọng đặc biệt
- Có rất ít báo cáo tổn thương da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc (toxic epidermal necrolysis -TEN) tạm thời liên quan đến việc sử dụng thuốc long đờm như bromhexine. Hầu hết các trường hợp được lý giải là do bệnh lý mà bệnh nhân đang mắc phải và/hoặc thuốc dùng cùng. Hơn nữa trong giai đoạn sớm của hội chứng Stevens-Johnson boặc TEN, trước tiên bệnh nhân có tiền triệu giống cúm không đặc hiệu như sốt, đau nhức người, viêm mũi, ho và đau họng. Do bị nhầm lẫn bởi các tiền triệu giống cúm không đặc hiệu này mà người ta có thể bắt đầu điều trị triệu chứng bằng thuốc ho và cảm. Do đó, nếu xuất hiện một vài tổn thương mới trên da hoặc niêm mạc thì nên đi khám bác sĩ ngay và ngừng điều trị bằng bromhexine.
- BISOLVON viên 8mg chứa 222mg lactose cho tổng liều tối đa đề nghị mỗi ngày (tương ứng 444mg lactose trong trường hợp dùng liều gấp đôi ở người lớn khi bắt đầu điều trị). Bệnh nhân với bệnh dì truyền hiếm gặp không dung nạp galactose như chứng loạn chuyển hóa cacbon hydrat bẩm sinh không nên dùng thuốc này.|* Khả năng sinh sản, thai kỳ và cho con bú
Thai kỳ:
 - Dữ liệu sử dụng bromhexine cho phụ nữ mang thai còn giới hạn.
 - Những nghiên cứu trên động vật không cho thấỵ tác dụng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên qụan đến độc tính sinh sản.
 - Nên thận trọng bằng cách tránh sử dụng BISOLVON trong thời kỳ mang thai.
Cho con bú:
 - Chưa rõ liệu brombexihe/các chất chuyển hóa có được tiết vào sữa người mẹ hay không.
 - Dữ liệu có được về dược lực học/độc tính trên động vật cho thấy sự bài tiết của bromhexine/các chất chuyển hóa vào sữa con mẹ.
 - Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.
 - Không nên dùng BISOLVON trong thời gian cho con bú.
Khả năng sinh sản.
 - Chưa tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của BISOLVON đến khả năng sinh sản ở người.
 - Dựa trên kinh nghiệm tiền lâm sàng, không có dấu hiệu cho thấy bromhexine có thể tác động đến khả năng sinh sản.
* Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:
 Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của BISOLVON đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc
Không ghi nhận tương tác không có lợi với các thuốc khác về mặt lâm sàng.

Bảo quản: Dưới 30°C.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: PT.Boehringer Ingelheim Indonesia

Nơi sản xuất: Indonesia

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.