Meyerlukast 10 (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P15660

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Montelukast 10mg

Công dụng: Điều trị hen suyển, viêm mũi di ứng,..

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén 

Thương hiệu: Meyer-BPC 

Nơi sản xuất: Công ty Liên doanh Meyer-BPC (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Montelukast (Montelukast Natri) 10mg
Tá dược: Lactose, Microcrystallin cellulose 101, PVP K30,  Natri lauryl sulfat, Natri croscamellose, Aerosil, Magnesi stearate, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, Brown, Erythrosin red, Quinilin yellow, Talc, Titan dioxyd.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Phòng ngừa và điều trị lâu dài bệnh hen suyển ở người lớn và thanh thiêu niên từ 15 tuổi trở lên.
Giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với bất kì dược chất nào của thuốc.
- Trẻ em dưới 15 tuổi.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng:
- Nên uống thuốc một lần mỗi ngày. Đối với bệnh nhân hen suyễn nên uống thuốc vào buổi tối. Đối với bệnh nhân viêm mũi dị ứng, thời gian uống thuốc nên được cá nhân hóa theo nhu cầu của từng bệnh nhân. Những người mắc đồng thời cả 2 bệnh trên chỉ nên uống ngày 1 viên vào buổi tối.

Liều dùng:
-Người và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên bị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng dùng liều 10mg, mỗi ngày 1 viên.

Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn trong hậu mãi được liệt kê dưới đây theo các hệ cơ quan và tần suất. Tần suất được ước tính dựa trên các thử nghiệm lâm sàng liên quan. Tần suất được xác định như sau: rất thường gặp (> 1/10), thường gặp (> 1/100 và < 1/10), ít gặp (> 1/1000 và< 1/100), hiếm gặp (> 1/10 000 và < 1/1000) và rất hiếm gặp (< 1/10 000).

Hệ cơ quanTác dụng phụTần suất
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùngNhiễm khuẩn đường hô hấp trên*Rất thường gặp
Rối loạn Máu và hệ bạch huyếtTăng nguy cơ chảy máuHiếm gặp
Rối loạn Hệ miễn dịchPhản ứng quá mẫn bao gồm cả sốc phản vệít gặp
Thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin tại ganRất hiếm gặp
Rối loạn tâm thần

 

 

Mơ bất thường bao gồm cả những cơn ác mộng, mất ngủ, mộng du, lo âu, kích động, trầm cảm, kích thích (cáu gắt, bồn chồn, rùng minh)ít gặp
Rối loạn tập trung, suy giảm trí nhớHiếm gặp
Ảo giác, mất phương hướng, suy nghĩ và có hành vi tự tử.Rất hiếm gặp
Rối loạn Hệ thần kinh trung ươngChóng mặt, buồn ngủ, dị cảm/giảm nhạy cảm, co giậtít gặp
Rối loạn Tim mạchĐánh trống ngựcHiếm gặp
Rối loạn Hô hấp, lồng ngực và trung thấtChảy máu camít gặp
Hội chứng Churg-Strauss (CSS)Rất hiếm gặp
Tăng bach cầu ưa eosin ở phổiRất hiếm găp
Rối loạn Hệ tiêu hóa

 

 

Tiêu chảy, buồn nôn, nônthường gặp
Khô miệng, khó tiêuít gặp
Rối loạn Gan mậtNồng độ transaminase huyết thanh (AST, ALT) tăng caoThường gặp
Viêm gan (bao gồm cả ứ mật, tổn thương tế bào gan và tổn thương gan dạng phức tạp)Rất hiếm gặp
Rối loạn Da và mô dưới daPhát ban*Thường gặp
Bầm tím, nổi mề đay, ngứaít gặp
Phù mạchHiếm gặp
Hồng ban nút, hồng ban đa dạngRất hiếm gặp
Rối loạn cơ xương khớp và các mô liên kếtĐau khớp, đau cơ bao gồm chuột rútít gặp
Rối loạn chungSốt**Thường gặp
Suy nhược/mệt mỏi, khó chịu, phù nềít gặp


Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Co thắt phế quản trong cơn hen suyễn cấp.
- Nên khuyên bệnh nhân có sẵn thuốc cứu nguy thích hợp. Có thể tiếp tục điều trị bằng montelukast trong lúc cơn hen suyễn cấp trầm trọng.
-Trong khi có thể giảm liều corticosteroid dạng xịt từ từ dưới sự giám sát y tế, không nên dùng montelukast thay thế đột ngột cho corticosteroid dạng xịt hoặc dạng uống.
-Không nên dùng montelukast như một liệu pháp đơn trị để điều trị và kiểm soát sự co thắt phế quản do hoạt động. Những bệnh nhân bị hen suyễn nặng thêm sau khi hoạt động nên tiếp tục chế độ điều trị thường dùng với các thuốc chủ vận beta dạng xịt để phòng ngừa và có thể dùng thuốc chủ vận beta dạng xịt có tác động ngắn để cứu nguy.
-Những bệnh nhân nhạy cảm với aspirin nên tránh tiếp tục dùng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid trong khi dùng montelukast. Mặc dù montelukast có hiệu lực trong việc cải thiện chức năng đường hô hấp ở những người bị hen suyễn nhạy cảm với aspirin, nhưng chưa chứng tỏ loại bỏ được đáp ứng gây co phế quản do aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác ở những bệnh nhân hen suyễn nhạy cảm với aspirin.
-Những bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose, không nên sử dụng thuốc này.

* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ có thai. Do các nghiên cứu về sự sinh sản ở thú không luôn luôn dự đoán được đáp ứng ở người, chỉ nên dùng montelukast nếu thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú:
Chưa biết montelukast có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng montelukast ở người mẹ đang cho con bú.

* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Người lái xe hay vận hành máy móc cẩn thận trong khi sử dụng thuốc vì thuốc có thể gây kích động, hoa mắt, mệt mỏi.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
-Trong các nghiên cứu tương tác thuốc, liều lâm sàng khuyến cáo của montelukast không có ảnh hưởng quan trọng về mặt lâm sàng trên dược động học của các thuốc sau: Theophyllin, prednison, prednisolon, thuốc ngừa thai dạng uống (ethinyl estradiol/ norethindron 35/1), terfenadin, digoxin và warfarin.
-Diện tích dưới đường cong (AUC) của montelukast giảm khoảng 40% ở những người dùng đồng thời với phenobarbital. Do montelukast được chuyển hóa bởi CYP 3A4, 2C8 và 2C9, nên dùng thận trọng, đặc biệt ở trẻ em, khi dùng đồng thời với các chất cảm ứng CYP 3A4, 2C8 và 2C9 như phenytoin, phenobarbital và rifampicin.
-Các nghiên cứu In vitro cho thấy montelukast là chất ức chế mạnh CYP 2C8. Tuy nhiên, thông tin từ một nghiên cứu tương tác thuốc trên lâm sàng liên quan giữa montelukast và rosiglitazon (chất nền thăm dò đại diện cho các thuốc chuyển hóa chủ yếu bởi CYP 2C8) đã chứng minh montelukast không ức chế CYP 2C8 in vivo. Do đó, không đoán trước được montelukast có làm thay đổi đáng kể sự chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa bởi enzym này (như paclitaxel, rosiglitazon và repaglinid).

Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Meyer-BPC

Nơi sản xuất: Công ty Liên doanh Meyer-BPC (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september