Magne - B6 Stada (Hộp 5 vỉ x 10 viên)

: P01891

40.000 đ

Mua hàng và tích 1.200 điểm thành viên
  • Tích 6% đối với các sản phẩm thuộc nhãn hàng Pharmacity.
  • Tích 3% đối với các sản phẩm còn lại.

Hoạt chất: Magnesi lactat 2H2O 470 mg. Vitamin B6 5 mg.

Công dụng: Điều trị hạ magnesi huyết nặng, riêng biệt hoặc kèm theo thiếu hụt khoáng chất khác. Khi có thiếu hụt canxi kèm theo, khuyến cáo bổ sung magnesi trước khi bổ sung canxi. Điều trị các rối loạn chức năng của những cơn lo âu có kèm tăng thông khí (tạng co giật).

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén bao phim tan trong ruột

Thương hiệu: CTY TNHH LD STADA - VIỆT NAM

Nơi sản xuất: Việt NamThuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

Viettel Post

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Đủ thuốc chuẩn, tư vấn tốt.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nén bao phim tan trong ruột chứa:
Magnesi lactat 2H2O 470 mg (Tương đương 48 mg Mg2+)
Vitamin B6 5 mg
Tá dược vừa đủ (Tinh bột mì, lactose monohydrat, microcrystallin cellulose (comprecel M102), povidon K90, croscarmellose natri, acid stearic, magnesi stearat, eudragit L100, triethyl citrat, talc, titan dioxyd).

Chỉ định
Điều trị hạ magnesi huyết nặng, riêng biệt hoặc kèm theo thiếu hụt khoáng chất khác. Khi có thiếu hụt canxi kèm theo, khuyến cáo bổ sung magnesi trước khi bổ sung canxi. Điều trị các rối loạn chức năng của những cơn lo âu có kèm tăng thông khí (tạng co giật).


Chống chỉ định
Mẫn cảm với bát kỳ thành phần nào của thuốc.
Suy chức năng thận nặng (CC dưới 30 ml/phút).

Liều dùng
Magne-Bs STADA được uống 2 - 3 lần vào buổi sáng, trưa và chiều tối. Nên uống thuốc cùng với bữa ăn do thuốc có thể gây tiêu chảy.
- Hạ magnesi huyết nặng:
Người lớn: 6 viên/ngày.
Trẻ em: 2 - 6 viên/ngày tùy theo độ tuổi.
- Tạng co giật:
Người lớn: 4 viên/ngày.

Tác dụng phụ
- Tăng magnesi huyết ít gặp sau khi uống các muối magnesi trừ khi có suy thận.
- Việc uống các muối magnesi có thể gây kích ứng đường tiêu hóa và tiêu chảy lỏng.
- Dùng liều lớn pyridoxin dài ngày có thẻ tiến triển tới bệnh thần kinh ngoại vi nặng.
* QUÁ LIỀU
Triệu chứng (hiếm gặp ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường)
Suy tâm thu, tim chậm (nhịp tim chậm), ức chế thần kinh trung ương (buồn ngủ dữ dội), hôn mê, hạ huyết áp (chóng mặt hoặc choáng), mắt cảm giác cơ, suy thận (nhìn không rõ hoặc nhìn đôi, tăng niệu hoặc giảm niệu), suy hô hấp (thở khó).
Điều trị
- Ngừng dùng chế phẩm chứa magnesi.
- Điều trị đặc hiệu: nếu nồng độ magnesi trong huyết thanh vượt quá 5 mEq/l và bệnh nhân có triệu chứng, truyền tĩnh mạch chậm 10 ml caci gluconat 10% trong nhiều phút. Có thể lặp lại liều này một lần.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Muối magnesi đường uống được dùng thận trọng cho bệnh nhân suy thận (có thể dẫn đến nồng độ magnesi cao, cần giảm liều chế phẩm bổ
sung magnesi).

*PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai: Magnesi và pyridoxal qua nhau thai. Khi dùng cho phụ nữ có thai, nên theo dõi nhịp tim thai và tránh dùng trong vòng 2 giờ trước khi sinh.
Phụ nữ cho con bú : Magnesi và pyridoxin được bài tiết vào sữa mẹ. Cân nhắc việc sử dụng magnesi và pyridoxin sao cho phù hợp với việc nuôi con bú.

*ẢNH HƯỞNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Tương tác của thuốc magnesi
Cellulose natri phosphat hoặc edetat dinatri: dùng đồng thời với chế phẩm bổ sung thuốc magie b6 dẫn đến sự liên kết của thuốc magie b6; do đó bệnh nhân không nên dùng thuốc bổ sung magnesium trong vòng 1 giờ khi uống cellulose natri phosphat hoặc edetat dinatri.
Chế phẩm đường uống chứa calci: dùng đồng thời với chế phẩm bổ sung thuốc magie b6 có thể tăng nồng độ calci hoặc magnesi huyết thanh ở bệnh nhân nhạy cảm, chủ yếu ở bệnh nhân suy thận.
Các thuốc nhóm tetracyclin đường uống: dùng đồng thời với chế phẩm bổ sung thuốc magie b6 có thể làm giảm sự hấp thu của các thuốc nhóm tetracyclin. Do có khả năng tạo phức không hấp thu; bệnh nhân không nên dùng chế phẩm bổ sung thuốc magie b6 trong vòng 1 – 3 giờ khi uống thuốc nhóm tetracyclin.

Tương tác của pyridoxin
- Levodopa: pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa, nhưng điều này không xảy ra nếu dùng kèm với thuốc ức chế men dopa decarboxylase.
- Altretamin: pyridoxin làm giảm tác dụng của altretamin.
- Phenobarbital và phenytoin: pyridoxin lam giảm nồng độ của phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.
- Hydralazin, isoniazid, penicillamin và thuốc tránh thai đường uống: có thể làm tăng nhu cầu đối với pyridoxin.

Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C

Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: CTY TNHH LD STADA - VIỆT NAM

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.