Bidiferon (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P14645

60.000 VND

Mua hàng và tích  1.800 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Sắt (dưới dạng sắt (II) sulfat khô) 50mg, Acid folic 0,35mg

Công dụng: Điều trị dự phòng thiếu sắt và acid folic trong thai kỳ khi thức ăn không cung cấp đủ lượng cần thiết…

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Bidiphar

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Hoạt chất:
- Sắt (dưới dạng sắt (II) sulfat khô) 50mg
- Acid folic 0,35mg
Tá dược: D-manitol, Era-gel, microcrystalline cellulose, Copovidon, crospovidon, talc, natri stearyl fumarat, colloidal silicon dioxide, Opadry red

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị dự phòng thiếu sắt và acid folic trong thai kỳ khi thức ăn không cung cấp đủ lượng cần thiết.
- Không được dùng chính trong dự phòng nguy cơ bất thường của sự đóng ống thần kinh phôi.
- Bidiferon dùng được ở phụ nữ mang thai.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với sắt, acid folic hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Quá tải chất sắt.
- Bệnh thalassemia.
- Thiếu máu dai dẳng.
- Thiếu máu do suy tủy.

Liều dùng và cách dùng
- Liều dùng: Một viên mỗi ngày (tương đương 50mg sắt nguyên tố và 0,35mg acid folic) trong 2 tháng cuối của thai kỳ (hoặc từ tháng thứ 4 của thai kỳ).
- Cách dùng:
+ Uống nguyên viên với nhiều nước. Không nhai hay ngậm viên trong miệng.
+ Tốt nhất nên uống trước bữa ăn, tuy nhiên có thể điều chỉnh theo dung nạp của đường tiêu hóa.

Tác dụng phụ
Liên quan đến sắt:

 Thường gặp
(≥ 1/100; < 1/10)
Hiếm gặp
(≥ 1/1000; < 1/100)
Chưa rõ
(không đánh giá được từ dữ liệu hiện có)
Rối loạn hệ thống miễn dịch  Quá mẫn, phát ban
Rối loạn trung thất, lồng ngực và hô hấp Phù nề thanh quản 
Rối loạn tiêu hóaTáo bón, tiêu chảy, căng bụng, phân đổi màu, buồn nônPhân bất thường, khó tiêu, nôn mửa, viêm dạ dàyVệ sinh răng (*), loét miệng (*), u hắc tố dạ dày ruột
Rối loạn da và mô dưới da Ngứa, phát hồng ban 

(*) Trong trường hợp nhai hoặc ngậm viên nén trong miệng.
Từ dữ liệu hậu mại, các phản ứng phụ sau đây đã được báo cáo với tần suất không rõ:
- Quá mẫn, mày đay, rối loạn răng miệng *, loét miệng * và u hắc tố đường tiêu hóa đã được báo cáo với tần số không xác định (xem bảng bên trên).
- Bệnh nhân người cao tuổi và bệnh nhân rối loạn nuốt có thể dễ bị hoại tử thực quản hoặc phế quản trong trường hợp nuốt sai đường.

Trường hợp đặc biệt khác: Theo dữ liệu hiện có, sự nhiễm sắc tố của niêm mạc tiêu hóa (nhiễm sắc tố huyết sau tử vong/bệnh hắc tố) đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân được bổ sung sắt. Sự nhiễm sắc tố này có thể gây trở ngại cho phẫu thuật dạ dày - ruột (xem mục Cảnh báo và thận trọng)

Liên quan đến acid folic:

 Chưa rõ
(không đánh giá được từ dữ liệu hiện có)
Rối loạn hệ thống miễn dịchPhản ứng phản vệ
Rối loạn tiêu hóaRối loạn tiêu hóa
Rối loạn da và mô dưới daPhù nề
Viêm da dị ứng
Mày đay

Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Có thể hạn chế các ADR không thường xuyên bằng cách uống liều thấp, sau tăng dần, hoặc uống cùng một ít thức ăn (như vậy sẽ giảm hấp thu sắt)

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Cảnh báo
- Thiếu hụt sắt huyết tương có liên quan với các hội chứng viêm không nhạy cảm với liệu pháp bổ sung sắt.
- Phải kết hợp liệu pháp bổ sung sắt với điều trị nguyên nhân.
- Do nguy cơ bị nhuộm đen răng và loét miệng, nên tránh nhai thuốc hoặc ngậm trong miệng. Phải nuốt nguyên viên với nhiều nước.
- Theo tài liệu hiện có, sự nhiễm sắc tố của niêm mạc dạ dày-ruột (nhiễm sắc tố huyết sau tử vong/bệnh hắc tố) đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân được bổ sung sắt. Sự nhiễm sắc tố này có thể gây trở ngại cho phẫu thuật dạ dày-ruột và do đó cần phải lưu ý, đặc biệt là trong phẫu thuật theo lịch trình. Vì vậy cần thông báo cho bác sĩ phẫu thuật về tình hình bổ sung sắt hiện tại cùng với nguy cơ này (xem mục Tác dụng không mong muốn).

Thận trọng
Uống nhiều trà làm giảm hấp thu sắt.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
+ Dữ liệu lâm sàng trên vài nghìn phụ nữ được điều trị không cho thấy tác dụng bất lợi của sắt sulfat.
+ Do đó, trong điều kiện bình thường, thuốc này có thể được sử dụng trong thời kỳ mang thai.
- Thời kỳ cho con bú: Việc bài tiết của sắt sulfat vào sữa chưa được đánh giá, nhưng dựa trên cấu trúc phân tử, chế phẩm có khả năng sử dụng được cho phụ nữ đang cho con bú.
- Sự sinh sản: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác động trên khả năng sinh sản của cả nam giới và nữ giới.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy
Thuốc không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Liên quan đến sắt
- Phối hợp không nên sử dụng
+ Sắt (dạng muối) (đường uống): Gây ngất xỉu, thậm chí sốc do giải phóng nhanh sắt từ dạng phức hợp và do bão hòa siderophilin.
- Phối hợp cần được xem xét
+ Acetohydroxamic acid: Giảm sự hấp thu đường tiêu hóa của hai thuốc này do tạo sắt chelat.
- Phối hợp thận trọng khi sử dụng
+ Biphosphonat (uống): giảm hấp thu của diphosphonat. Dùng các thuốc này cách nhau từ ít nhất 30 phút đến hơn 2 giờ nếu có thể.
+ Calci: giảm hấp thu đường tiêu hóa của muối sắt. Dùng muối sắt cách xa bữa ăn và khi không có calci.
+ Cyclin (uống): Giảm hấp thu cyclin do tạo thành phức hợp. Dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.
+ Entecapon: giảm hấp thu của entecapon và sắt do sự chelat hóa của entecapon. Dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.
+ Fluoroquinolon: sắt làm giảm hấp thu của các fluoroquinolon. Dùng các thuốc này nên cách nhau ít nhất 2 giờ.
+ Thyroid hormon: Giảm hấp thu của thyroid hormon. Dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.
+ Levodopa/carbidopa: Giảm hấp thu của levodopa/carbidopa. Dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.
+ Methyldopa: Giảm hấp thu methyldopa do tạo thành phức hợp. Dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.
+ Penicilamin: Giảm hấp thu của penicilamin. Dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.
+ Strontium: Giảm hấp thu của strontium. Dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ. + Kẽm: Giảm hấp thu của kẽm. Dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.
+ Muối, oxyd, hydroxyd của Mg, Al, Ca (bao phủ niêm mạc dạ dày-ruột): làm giảm hấp thu đường tiêu hóa của muối sắt. Dùng các thuốc này cách xa nhau 2 giờ.
+ Cholestyramin: Giảm hấp thu của sắt. Dùng sắt trước khi dùng cholestyramin 1-2 giờ hoặc sau khi dùng cholestyramin 4 giờ.
+ Các dạng tương tác khác:
Acid phytic (ngũ cốc nguyên hạt), đậu, polyphenol (trà, cà phê, rượu vang đỏ), calci (sữa, các sản phẩm từ sữa) và một số protein (trứng) ức chế đáng kể sự hấp thu sắt.
Dùng sắt cách xa các thực phẩm này ít nhất 2 giờ.
Liên quan đến acid folic
+ Phenobarbital, primidon, phenytoin, fosphenytoin:
Giảm nồng độ huyết tương của thuốc chống co giật bằng cách tăng chuyển hóa gan, trong đó acid folic được cho là một trong những yếu tố đồng vận.
Theo dõi lâm sàng, kiểm soát nồng độ thuốc chống co giật trong huyết tương và, khi thích hợp, điều chỉnh liều thuốc chống động kinh trong khi bổ sung và sau khi ngưng folic.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Bidiphar

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược - TTBYT Bình Định (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.