Lyrica 150mg (Hộp 4 vỉ x 14 viên)

: P01607

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: 150mg pregabalin.

Công dụng: Điều trị đau thần kinh ở người lớn, hỗ trợ động kinh cục bộ, rối loạn lo âu lan tỏa, đau cơ xơ hóa.

Đối tượng sử dụng: Người trên 18 tuổi

Hình thức: Viên nang gelatin cứng

Thương hiệu: Pfizer

Nơi sản xuất: Pfizer Manufacturing Deutschland GmbH (Đức)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nang cứng chứa:
- Hoạt chất: 150mg pregabalin.
- Tá dược: Monohydrat lactose, tinh bột ngô, talc, vỏ nang (chứa gelatin, nước, titan dioxid, sắt oxid đỏ, natri laurilsulfat, silica colloidal khan, mực in màu đen SW-9008/-9009).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Lyrica được dùng để điều trị đau thần kinh, động kinh, rối loạn lo âu lan tỏa, và đau cơ xơ hóa.
- Đau thần kinh: Đau thần kinh là cảm giác đau lâu dài do tổn thương các dây thần kinh. Lyrica được sử dụng để điều trị rối loạn này ở người lớn. Cảm giác đau có thể được mô tả là nóng, rát, đau nhỏi, như bị châm kim, dao đâm, chuột rút, nhức nhối, ngứa ran, tê, cảm giác như kim châm. Đau thân kinh ngoại biên và trung ương cũng có thể liên quan đến những thay đổi tâm trạng, rối loạn giấc ngủ, kiệt sức (mệt mỏi), và có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động thể chất và xác hội và chất lượng cuộc sống nói chung
- Động kinh: Lyrica được kê thêm vào liệu pháp điều trị hiện tại để điều trị một dạng động kinh nhất định (động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể thứ phát) ở người lớn.
- Rối loạn lo âu lan tỏa (GAD): Lyrica dùng để điều trị GAD ở người lớn. Các triệu chứng của GAD là cảm giác lo lắng quá mức kéo dài khó kiểm soát. GAD cũng có thể gây bồn chồn hoặc cảm giác hoảng sợ hoặc hồi hộp, dễ kiệt sức (mệt mỏi), khó tập trung hay không suy nghĩ được, cảm giác cáu kỉnh, căng cơ hoặc rối loạn giấc nghủ. Tình trạng này khác với sự căng thẳng của cuộc sống hàng ngày.
- Đau cơ xơ hóa: Lyrica được dùng để kiểm soát các cơn đau do đau cơ xơ hóa. Bệnh này gây đau cơ lan rộng có thể gây khó chịu, mệt mỏi và khó ngủ đủ giấc.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Nếu dị ứng với pregabalin hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc

Liều dùng
- Luôn sử dụng thuốc này theo đúng hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Kiểm tra với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu không chắc chắn
- Khoảng liều dùng từ 150 đến 600mg mỗi ngày chia thành hai hoặc ba lần. Lyrica có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn
- Không dùng Lyrica cho trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi
Tiếp tục dùng Lyrica đến khi bác sĩ bảo ngừng thuốc
Thông báo cho bác sĩ nếu quý vị trên 65 tuổi, hoặc các vấn đề về thận. Bác sĩ có thể cần điều chỉnh liều dùng thích hợp
- Đau thần kinh, động kinh, và rối loạn lo âu lan tỏa (GAD)
Liều thông thường là 150mg/ngày, tùy thuộc vào tình trạng và đáp ứng với thuốc, có thể tăng liều lên tối đa 600mg/ngày
Có thể dùng Lyrica hai hoặc ba lần một ngày. Cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ
- Đau cơ xơ hóa
Bác sĩ sẽ kê liều 150mg/ngày (75mg dùng hai lần một ngày) và có thể tăng liều lên 300mg/ngày (150mg hai lần một ngày) tùy thuộc vào đáp ứng với thuốc. Nếu cần, có thể tăng liều lên 450mg/ngày (225mg hai lần một ngày), hoặc lên tối đa 600mg/ngày (300mg hai lần một ngày).
Bác sĩ sẽ đánh giá và quyết định liều thích hợp cho từng bệnh nhân. Cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ

Tác dụng phụ
Cũng giống như mọi loại thuốc, thuốc này có thể gây ra các tác dụng phụ, mặc dù không phải ai cũng gặp phải
Rất thường gặp: Có thể gặp ở nhiều hơn 1 người trong 10 người
- Chóng mặt, lơ mơ (buồn ngủ)
- Đau đầu
Thường gặp: Có thể gặp ở tối đa 1 người trong 10 người
- Cảm lạnh thường (viêm mũi họng)
- Tăng cảm giác ngon miệng
- Cảm thấy rất hưng phấn, hạnh phúc (tâm trạng phấn khích); lú lẫn; trầm cảm; rối loạn định hướng; giảm hứng thú tình dục (giảm ham muốn tình dục); thiếu ngủ (mất ngủ)
- Khó kiểm soát chuyển động (mất khả năng điều hòa vận động); phối hợp vận động cơ thể bất thường; run; khó khăn khi nói (loạn vận ngôn); mất trí nhớ (mất trí); suy giảm trí nhớ; mất tập trung; cảm giác ngứa (dị cảm); tê bì (giảm cảm giác); giảm đau; cảm giác chông chênh (mất thăng bằng); thiếu năng lượng (ngủ lịm)
- Nhìn mờ; song thị
- Cảm giác chóng mặt hoặc “quay cuồng” (chóng mặt)
- Nôn; táo bón; đau khớp; đau lưng; đau chi; co thắt cơ cùng vai – cổ
- Sưng mắt cá chân, bàn chân hoặc ngón tay (phù ngoại biên); sưng; mất thăng bằng (dáng đi bất thường); ngã; cảm giác chếch choáng như say rượu; cảm giác bất thường; mệt mỏi (kiệt sức)
- Tăng cân
- Tăng tiết nước bọt
- Tê quanh miệng (dị cảm miệng)
Ít gặp: Có thể gặp ở tối đa 1 người trong 100 người
- Bạch cầu trung tính có số lượng thấp khiến dễ bị nhiễm khuẩn hơn (giảm bạch cầu trung tính)
- Mất cảm giác ngon miệng (chán ăn); đường huyết thấp, gây run, buồn nôn, lú lẫn, hay chóng mặt (hạ đường huyết)
- Áo giác; cảm giác thao thức; cảm giác bồn chồn; tâm trạng hưng phấn; tâm trạng trầm cảm; tâm trạng thất thường; thay đổi nhận thức về bản thân (giải thể nhân cách); giấc mơ bất thường; khó khăn trong việc diễn đạt bằng lời nói; tăng hứng thú tình dục (tăng ham muốn tình dục); vấn để sinh hoạt tình dục bao gồm không thể đạt được cực khoái (thiếu cực khoái)
- Ngất xỉu (ngất); cử động giật (giật cơ); tăng hoạt động về mặt tâm thần vận động; cử động bất thường hoặc mất kiểm soát (rối loạn vận động); chóng mặt khi đứng (chóng mặt do tư thế); run rẩy khi vận động, di chuyển (run vận động tự ý); cử động mắt bất thường (rung giật nhãn cầu); khó suy nghĩ (rối loạn nhận thức); không có khả năng nói bình thường (rối loạn ngôn ngữ); giảm phản xạ; tăng độ nhạy cảm của cơ thể (tăng cảm giác); cảm giác rát; mất ý thức; suy giảm tinh thần
- Suy thị giác ngoại biên; rối loạn thị giác; sưng mắt; thu hẹp tầm nhìn thông thường (giảm thị trường); giảm độ rõ ràng thị giác (giảm thị lực); đau mắt; mỏi mắt; lóa sáng (hoa mắt); khô mắt; mắt nhòe nước (tăng tiết nước mắt); kích ứng mắt
- Tăng nhạy cảm với âm thanh (tăng thính lực)
- Nhịp tim nhanh; rối loạn nhịp tim (block nhĩ thất độ một); giảm nhịp tim do nốt xoang của tim (nhịp chậm xoang)
- Huyết áp thấp (hạ huyết áp); huyết áp cao (tăng huyết áp); nóng bừng; đỏ bừng; cảm giác lạnh tay chân (lạnh ngoại biên
- Khó thở; chảy máu mũi (chảy máu cam); ho; tắc mũi; nghẹt mũi (viêm mũi); ngáy
- Ợ nóng, ợ chua (bệnh trào ngược dạ dày); tăng tiết nước bọt; tê quanh miệng (dị cảm miệng)
- Mọc nốt sần đỏ (phát ban mẩn đỏ); nổi mề đay; ra mồ hôi; sưng mặt; ngứa
- Sưng khớp; đau cơ; rung cơ; đau cổ; cứng cơ
- Mất kiểm soát tiểu tiện (không tự chủ tiết niệu); đau hoặc khó đi tiểu (bí tiểu)
- Khó cương cứng (rối loạn cương dương); khó khăn trong sinh hoạt tình dục (rối loạn tình dục); chậm phóng tinh; chu kỳ kinh nguyệt đau đớn (đau bụng kinh)
- Sưng toàn cơ thể (phù toàn thân); tức ngực; đau; sốt; khát; ớn lạnh; cảm giác yếu (suy nhược)
- Thay đổi trong kết quả xét nghiệm máu và gan (tăng creatinin phosphokinase huyết, tăng alanin amino transferase, tăng aspartate aminotransferase, tăng glucose huyết, giảm lượng tiểu cầu, giảm kali huyết); giảm cân
- Dị ứng (Quá mẫn)
- Cảm giác khó chịu hoặc ốm (khó ở)
Hiếm gặp: Có thể gặp ở tối đa 1 người trong 1000 người
- Đột ngột có cảm giác sợ hãi hoặc lo âu (hoảng loạn): Mất khả năng ức chế hoặc không quan tâm đến an toàn của bản thân hoặc người khác (mất phản xạ có điều kiện); thiếu hứng thú, nhiệt tình, hoặc quan tâm (thờ ơ)
- Giảm ý thức (lơ mơ): Khứu giác bất thường (loạn khứu giác); giảm cử động (giảm vận động cơ); suy vị giác; khó viết bình thường (chứng khó viết)
- Thị lực dao động; thay đổi cảm nhận về độ sâu; giãn đồng tử; lác mắt; nhìn ảnh bị sáng quá
- Tăng nhịp tim do nút xoang của tim (nhịp nhanh xoang); thay đổi nhịp tim do nút xoang của tim (loạn nhịp xoang)
- Cảm giác nghẹn họng; khô mũi
- Tăng chất dịch trong ổ bụng (cổ trướng): Tình trạng viêm của tụy gây đau bụng nghiêm trọng có thể lan ra sau lưng, kèm với cảm giác rất không khỏe (viêm tụy); khó nuốt; sưng lưỡi
- Toát mồ hôi lạnh
- Ly giải cơ bất thường có thể dẫn đến các vấn đề về thận (tiêu cơ vân)
- Suy thận; giảm lượng nước tiểu (thiểu niệu); Bí tiểu
- Đau vú; chu kỳ kinh nguyệt gián đoạn (mất kinh); vú tiết dịch; to vú; phát triển vú ở nam giới (nữ hóa tuyến vú)
- Giảm lượng tế bào bạch huyết; tăng creatinin huyết
- Phản ứng dị ứng nghiêm trọng gây sưng mặt hoặc cổ họng (phù mạch); phản ứng dị ứng (có thể bao gồm khó thở, viêm mắt (viêm giác mạc) và phản ứng trên da nghiêm trọng có đặc điểm phát ban, mụn nước, bong da và đau đớn)
- Viêm giác mạc mắt (viêm giác mạc)
- Suy tim
- Có dịch trong phổi (phù phổi)

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Trao đổi với bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng Lyrica
Thông báo cho bác sĩ nếu có, hoặc đã có bất kỳ tình trạng nào sau đây trước hoặc trong khi dùng Lyrica:
- Không dung nạp các loại đường như lactose, glucose hoặc galactose
- Tiểu đường và tăng cân trong khi dùng Lyrica. Bác sĩ có thể cần điều chỉnh liều thuốc điều trị tiểu đường
- Phản ứng dị ứng bao gồm sưng mặt, môi, lưỡi, và họng, hoặc phát ban trên da. Liên lạc ngay với bác sĩ nếu điều này xảy ra.
- Chóng mặt và buồn ngủ, lú lẫn, mất ý thức, hoặc suy giảm tinh thần. Tình trạng này có thể làm tăng tỷ lệ chấn thương do tai nạn (ngã) ở bệnh nhân cao tuổi. Đã có báo cáo về mất ý thức, lú lẫn, và suy giảm tinh thần khi dùng Lyrica. Do đó, nên thận trọng cho đến khi quen với bất kỳ tác dụng nào mà thuốc gây ra
- Mờ hoặc suy giảm thị giác, hoặc thay đổi khác về thị lực. Nên báo ngay cho bác sĩ nếu có bất kỳ thay đổi nào về thị giác
- Có thể bị mất ngủ, đau đầu, buồn nôn, lo âu, tăng tiết mồ hôi, tiêu chảy, sau khi ngừng hay phụ thuộc ma túy. Không nên dùng thuốc nhiều hơn được kê toa
- Các vấn đề về thận. Báo cho bác sĩ nếu thấy đi tiểu ít hơn
- Các vấn đề về tim hoặc bất kỳ bệnh tim nào. Đã có báo cáo về suy tim ở một số bệnh nhân dùng Lyrica.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ có thai: Không dùng Lyrica nếu đang mang thai trừ khi bác sĩ cho phép. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và đang dùng Lyrica phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả. Nếu đang mang thai, nghĩ rằng mình có thể có thai hoặc có kế hoạch có em bé, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn trước khi dùng thuốc này
- Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo dùng Lyrica nếu đang cho con bú. Nếu đang cho con bú hoặc sắp bắt đầu cho con bú, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn trước khi dùng thuốc này. Bác sĩ sẽ tư vấn nên tiếp tục hay ngừng dùng Lyrica
Tác dụng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Lyrica có thể gây ra chóng mặt và buồn ngủ và do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Không nên lái xe, vận hành máy móc phức tạp hoặc tham gia vào các hoạt động nguy hiểm khác cho đến khi biết được thuốc này có ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các hoạt động này hay không

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu đang dùng, gần đây đã dùng hoặc có thể sẽ dùng bất kỳ thuốc nào khác, bao gồm:
- Lorazepam (dùng để điều trị lo âu)
- Oxycodon (dùng làm thuốc giảm đau)
- Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (CNS) – ví dụ: alprazolam, zolpidem, phenobarbital… Dùng Lyrica với các thuốc này có thể gây khó thở hoặc hôn mê.
- Thuốc giảm đau opiod – ví dụ: fentanyl, meperidin, methadon… Dùng Lyrica với các thuốc này có thể giảm chức năng bình thường của ruột và gây táo bón hoặc tắc ruột
- Rượu

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng và ẩm

Đóng gói: Hộp 4 vỉ PVC/nhôm, mỗi vỉ chứa 14 viên nang cứng

Thương hiệu: Pfizer

Nơi sản xuất: Pfizer Manufacturing Deutschland GmbH (Đức)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september