Antivic 75mg ( Hộp 10 vỉ x 10 viên )

: P15379

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Pregabalin 75mg.

Công dụng: Điều trị động kinh,rối loạn lo âu...

Đối tượng sử dụng: người lớn và trẻ em trên 17 tuổi.

Hình thức: viên nang cứng

Thương hiệu: An Thiên

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm An Thiên (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần  
Hoạt chất: Pregabalin: 75mg
Tá dược: vừa đủ 1 viên (Manitol, microcrystallin cellulose 102, magnesi stearat, nang số 3 (đỏ - trắng)

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Phối hợp cùng các thuốc chống co giật để điều trị động kinh cục bộ ở người lớn.
- Rối loạn lo âu lan tỏa.
- Đau do nguyên nhân thần kinh: viêm dây thần kinh ngoại vi do đái tháo đường, đau thần kinh sau herpes.
- Đau cơ do xơ hóa.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Bệnh nhân mẫn cảm với pregabalin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng 
Cách dùng: dùng đường uống, uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
Liều dùng:
Phạm vi liều 150-600mg chia 2 - 3 lần/ngày.
- Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ :
Liều khởi đầu là 150mg, chia 2 - 3 lần mỗi ngày, sau đó tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân, liều có thể tăng lên đến 300mg/ngày sau 1 tuần, liều tối đa là 600mg/ngày sau 1 tuần nữa .
- Rối loạn lo âu lan toả.
Liều khởi đầu là 150mg, chia 2 - 3 lần mỗi ngày , sau đó tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân, liều có thể tăng lên đến 300mg mỗi ngày sau 1 tuần, sau 1 tuần nữa có thể tăng đến 450mg mỗi ngày. Liều tối đa là 600mg mỗi ngày có thể đạt được sau 1 tuần nữa .
- Đau do viêm dây thần kinh, đau sau herpes:
Người lớn: liều khuyến cáo là 150 - 300mg/ngày, chia làm 2 – 3 lần.
Liều khởi đầu là 150mg/ngày, có thể tăng tới 300mg/ngày trong vòng 1 tuần tùy theo hiệu quả và sự dung nạp. Nếu vẫn không đỡ sau 2 - 4 tuần điều trị với liều 300mg/ngày, có thể tăng tới liều 600mg/ngày chia làm 2 - 3 lần . Liều vượt quá 300mg/ngày chỉ dành cho người vẫn đau và dung nạp được liều 300mg/ngày, vì tiềm năng nhiều ADR do liều cao .
- Đau dây thần kinh do đái tháo đường:
Người lớn: liều khởi đầu là 150 mg/ngày, chia làm 3 lần, liều có thể tăng trong 1 tuần tới liều tối đa khuyến cáo 300mg/ngày chia làm 3 lần. Tăng thêm liều không tăng thêm lợi ích, nhưng thêm nhiều ADR.
- Đau cơ do xơ hóa:
Liều khởi đầu 150mg/ngày, tăng lên sau 1 tuần tùy theo đáp ứng tới 300mg/ngày tới 450mg/ngày nếu thấy cần thiết .
- Đối với bệnh nhân suy thận :
Pregabalin được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi, độ thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin. Giảm liều ở những bệnh nhân có tổn thương chức năng thận theo độ thanh thải creatinin ( Clcr ), cụ thể như sau:

Độ thanh thải creatinine
Clcr (ml/phút)
Tổng liều hàng ngày pregabalin cách dùng
 liều khởi đầu
(mg/ngày)
liều tối đa
(mg/ngày)
 
> 6015060BID hoặc TID
> 30 - < 6075300BID hoặc TID
> 15 - <3025 - 501501 lần/ngày hoặc BID
< 1525751 lần/ngày
Liềun bổ sung sau thẩm phân máu (mg)
 25100đơn liều

Tổng liều hàng ngày (mg/ngày) nên được chia như chỉ định theo liều dùng mg/ngày.
+ Liều bổ sung là đơn liều.
BID: chia 2 lần/ ngày
TID: chia 3 lần/ngày
- Bệnh nhân suy gan: không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.
- Trẻ em: độ an toàn và hiệu quả của prebagalin cho trẻ em <12 tuổi và thanh thiếu niên (12-17 tuổi) chưa được chứng minh, nên khuyến cáo không sử dụng thuốc cho đối tượng này.
- Người cao tuổi (trên 65 tuổi): không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi trừ trường hợp có suy giảm chức năng thận.

Tác dụng phụ 
Tần suất gặp ADR có thể bị ảnh hưởng bởi liều dùng hoặc các liệu pháp phối hợp. Trong các thử nghiệm về động kinh, ADR thường xảy ra nhiều hơn so với điều trị đau. Sau đây là các ADR có trên cả 2 thử nghiệm:
Thường gặp, ADR > 1/100
- Tim mạch : Phù ngoại vi.
- Thần kinh trung ương: Chóng mặt, ngủ gà mất điều hòa, đau đầu
- Hệ tiêu hóa : Tăng cân, khô miệng
- Hệ cơ - xương : Run cơ 
- Mắt : Nhìn mờ , song thị
- Khác : Nhiễm khuẩn 
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Tim mạch : Đau ngực, phù
- Thần kinh trung ương: Viêm dây thần kinh, suy nghĩ bất thường, mệt mỏi, lú lẫn, sảng khoái, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn chú ý, mất phối hợp động tác, mất giảm trí nhớ, đau, chóng mặt, cảm giác bất thường/giảm cảm giác, lo lắng, trầm cảm, mất định hướng, ngủ lịm, sốt, mất nhân cách, tăng trương lực cơ, trạng thái li bì, sững sờ hoặc kích động.
- Da : Phù mặt, vết thâm tím, ngứa
- Dạ dày - ruột : Táo bón, thèm ăn, đầy hơi, nôn, đau bụng, viêm dạ dày - ruột
- Sinh dục - tiết niệu: Tiểu nhiều hoặc tiểu không tự chủ, mất khoái cảm, giảm tình dục
- Máu : Giảm tiểu cầu
- Cơ - xương : Rối loạn thăng bằng, dáng đi bất thường, yếu cơ, đau khớp, giật cơ, đau lưng, co thắt cơ, giật rung cơ, dị cảm, tăng CPK, chuột rút, đau cơ, nhược cơ.
- Mắt : Rối loạn thị giác, giảm thị giác, rung giật nhãn cầu, viêm kết mạc
- Tai : Giảm thính lực
- Hô hấp : Viêm xoang, khó thở, viêm phế quản, viêm họng
- thanh quản 110 - Khác : Hội chứng cúm, phản ứng dị ứng
Hiếm gặp , ADR < 1/1000
- Áp xe, suy thận cấp, lệ thuộc thuốc, kích động, albumin niệu, phản ứng phản vệ, thiếu máu, phù mạch, rối loạn ngôn ngữ, viêm dạ dày, ngừng thở ...
* Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR :
- Một số ADR làm người bệnh phải ngừng thuốc, 4 % người bệnh bị chóng mặt hoặc buồn ngủ phải ngưng điều trị. Đa số các trường hợp bị nhìn mờ tự hết khi tiếp tục điều trị, dưới 1% người bệnh phải ngừng điều trị. Nếu rối loạn thị giác kéo dài, cần cho thăm khám mắt
- Phải ngừng thuốc khi bị bệnh cơ, hoặc khi thấy nồng độ CPK huyết thanh tăng cao ít nhất gấp 3 lần mức cao của giới hạn bình thường . Phải ngừng khi khi nó tăng cân phù ngoại biên ở người đã có bệnh tim từ trước.
- Phù mạch tuy hiếm xảy ra nhưng thường xảy ra ngay khi bắt đầu điều trị pregabalin, do đó, trước khi cho bệnh nhân điều trị bằng pregabalin cần hỏi kỹ tiền sử mẫn cảm và chuẩn bị phương tiện cấp cứu thích hợp.
- Ngoài ra cần thông báo cho người bệnh và gia đình biết về tiềm năng nguy cơ tự sát khi dùng thuốc chống động kinh. Phải chú ý đến các triệu chứng báo hiệu như lo âu, vật vã, hung hãn, tấn công, chống đối, thao cuồng, mất ngủ và trầm cảm. Gia đình cần theo sát người bệnh.
- Khi ngừng thuốc, tránh ngừng đột ngột, giảm dần liều trong khoảng ít nhất một tuần.
Quá liều và cách xử trí:
- Các triệu chứng trong trường hợp quá liều buồn ngủ, trạng thái lú lẫn, kích động và bồn chồn. Hiếm gặp trường hợp hôn mê đã được báo cáo.
- xử trí: Cần tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ có thể gồm cả thẩm phân máu nếu cần thiết

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Bệnh nhân đái tháo đường. Trong các nghiên cứu lâm sàng gần đây, một số bệnh nhân đái tháo đường tăng cân khi điều trị với pregabalin cần điều chỉnh liều của các thuốc hạ đường huyết
- Phản ứng quá mẫn. Phải thận trọng khi dùng pregabalin vì có thể gây phủ mạch (như mặt, quanh miệng, sưng đường hô hấp trên). Nếu xuất hiện các triệu chứng này nên ngưng thuốc ngay lập tức
- Chóng mặt, buồn ngủ, mất ý thức, rối loạn, suy giảm tinh thần. Điều trị bằng pregabalin thường xảy ra chóng mặt, buồn ngủ, có thể làm tăng sự xuất hiện của chấn thương do tai nạn ở người cao tuổi . Cũng có báo cáo 1 số trường hợp mật ý thức, lú lẫn rối loạn tâm thần. Do đó, bệnh nhân được khuyên nên thận trọng cho đến khi quen với những ảnh hưởng tiềm ẩn của thuốc .
- Ảnh hưởng đến thị giác. Trong các thử nghiệm có kiểm soát, một số lượng lớn bệnh nhân điều trị bằng pregabalin được báo cáo là nhìn mở hơn so với bệnh nhân điều trị bằng giả được. Trong các nghiên cứu lâm sàng ứử nghiệm được tiến hành ở khoa mắt, tỷ lệ bệnh nhân giảm thị lực và thay đổi thị lực khi điều trị bằng pregabalin lớn hơn so với bệnh nhân dụng giả được tỷ lệ thay đổi đáy mắt cũng lớn hơn ở bệnh nhân dung giả được Phản ứng có hại cho thị giác cũng đã được báo cáo bao gồm mất tầm nhìn, làm mờ hình ảnh và những thay đổi khác về thị lực nhưng chỉ diễn ra trong thời gian ngắn. Ngưng pregabalin có thể giảm hoặc mất triệu chứng thị giác
- Một số trường hợp suy thận đã được báo cáo, ngưng pregabalin có thể sẽ hết xảy ra tác động này
- Triệu chứng cai thuốc. Ngưng thuốc sau khi điều trị ngắn hạn hoặc lâu dài với pregabalin, triệu chứng cai pregabalin đã được quan sát ở một số bệnh nhân như mất ngủ , nhức đầu tuần nàn , là lăng , tiêu chảy , hội chứng cúm , căng thẳng trầm cảm đau, co giật tăng tiết mồ hôi và chóng mặt Bệnh nhân cần được thông báo về điều này khi bắt đầu điều trị. Co giật, bao gồm cả tình trạng động kinh và những cơn co giật lớn, có thể xảy ra trong quá trình sử dụng pregabalin hoặc ngay sau khi ngưng dùng pregabalin Liên quan đến việc ngừng thuốc sau điều trị lâu dài với pregabalin, cho thấy tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng cai thuốc có thể liên quan đến liều
- Suy tim sung huyết. Đối với người bệnh đã có bệnh tim tư trước phải thận trọng khi dùng thuốc vì có thể làm tăng nguy cơ gây suy tim
- Chức năng đường tiêu hóa dưới giảm. Có những báo cáo liên quan đến chức năng đường tiêu hóa dưới giảm (như liệt ruột, tắc ruột, táo bón) khi progatalin được chỉ định điều trị phối hợp với các thuốc có khả năng gây táo bản như thuốc giảm đau opioid, nên xem xét sử dụng các biện pháp ngăn ngừa táo bở khi sử dụng pregabalin và opioid ( đặc biệt ở bệnh nhân nữ và người già )
- Lạm dụng và phụ thuộc thuộc Các trường hợp lạm dụng và lệ thuộc thuốc đã được báo cáo . Theo dõi các dấu hiệu lạm dụng thuốc ( nhờn thuốc, xu hướng tăng liều hay hành vi tìm kiếm thuộn )
- Bệnh não . Một số trường hợp bệnh não đã được báo cáo chủ yếu ở bệnh nhân bị một chứng bệnh khác có thể thúc đẩy bệnh nào
- Các thuốc chống co giật kể cả pregabalin thường làm tăng nguy cơ có suy nghĩ hành vi tự sát.Do đó , bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ và các biểu hiện trầm cảm , khuynh hướng muốn tự sát , những thay đổi hành vi bất thường trong quá trình điều trị và cần được hướng dẫn phải thông báo với bác sĩ ngay khi có các dấu hiệu trên xuất hiện.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
- Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng pregabalin cho phụ nữ mang thai. Không sử dụng pregabalin cho phụ nữ mang thai trừ trường hợp cần thiết phải sử dụng (lợi ích cho người mẹ vượt trội nguy cơ tiềm ẩn trên thai nhi.
- Phụ nữ cho con bú: pregabalin được bài tiết qua sữa mẹ. Hiệu quả của pregabalin trên trẻ sơ sinh chưa được biết rõ. Khuyến cáo không cho con bú khi đang dùng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Pregabalin có khả năng gây chóng mặt, buồn ngủ, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc khi đang dùng thuốc

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Tương tác:
- Pregabalin làm tăng nồng độ/ tác dụng của rượu, thuốc uống chống đái tháo đường nhóm thiazolidinedion, thuốc ức chế thần kinh trung ương, methotrimeprazin, các thuốc ức chế thu hồi chọn lọc serotonin.
- Nồng độ và tác dụng của pregabalin bị giảm đi bởi ketorolac (toàn thân, nhỏ mũi), mefloquin.
Tương kỵ:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu: An Thiên

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september