Tranagliptin 5 (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P15900

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Linagliptin 5mg

Công dụng: Điều trị đái tháo đường túyp 2 ở bệnh nhân trưởng thành nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết...

Đối tượng sử dụng: Trên 18 tuổi

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Tipharco 

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Tipharco(Việt Nam)

* Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần  
Linagliptin 5mg
Tá dược: Microcrystallin celulose, Lactose, Hydroxypropyl mehthyl cellulose, bột talc, magnesi stearat, colloidal slicon dioxide, macrogol 6000, màu erythrosin, titan dioxyd, màu sunset yellow, màu patent blue V

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Điều trị đái tháo đường túyp 2 (T2DM) ở bệnh nhân trưởng thành nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết:
- Đơn trị liệu: Bệnh nhân chưa được kiểm soát đường huyết tốt bằng chế độ ăn và vận động và bệnh nhân không phù hợp điều trị với metformin do không dung nạp hoặc có chống chỉ định do suy thận. 
- Phối hợp với: Metformin, proglitazone hoặc sulfonylurea, metformin + sulfonylurea (phác đồ điều trị ba thuốc), insulin dùng cùng hoặc không cùng với metformin. Khi đơn trị liệu và các phác đồ điều trị cùng chế độ ăn kiêng và vận động không kiểm soát tốt đường huyết. 
   
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Bệnh nhân đái tháo đường túyp 1 hay bệnh nhân đái tháo đường có nhiễm toan ceton.

Liều dùng
*
Cách dùng: Tranagliptin dùng qua đường uống. Thuốc có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn ở bất kỳ thời điểm nào trong ngày.
* Liều dùng: 
- Người lớn:
+ Liều dùng Tranagliptin được khuyến cáo là 5mg 1 lần hàng ngày.
+ Khi phối hợp Linagliptin với một sulfonylurea, có thể cân nhắc dùng liều sulfonylurea thấp hơn để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
- Trẻ em và thanh thiếu niên: Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.
- Các đối tượng khác:
+ Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
+ Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
+ Người cao tuổi: Không cần thiết phải điều chỉnh liều.

Tác dụng phụ  
- Thường gặp, ADR> 1/100: Tăng lipase.
- Ít gặp, 1/1000 <ADR< 1/100:
+ Nhiễm trùng và nhiễm khuẩn: Viêm mũi họng.
+ Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (tăng kích ứng phế quản).
+ Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho.
+ Rối loạn mô da và mô dưới da: Phát ban.
- Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
+ Rối loạn mô da và mô dưới da: Mày đay, phù nề.
+ Tăng amylase.
- Không rõ nguyên nhân:
+ Rối loạn tiêu hóa: Viêm tụy.
+ Rối loạn mô da và mô dưới da: Pemphigoid bọng nước.
* Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Viêm tụy: Đã có các báo cáo về viêm tụy cấp ở những bệnh nhân dùng linagliptin. Nếu nghi ngờ viêm tụy, nên ngừng sử dụng thuốc.
- Hạ đường huyết: 
+ Linagliptin đơn trị liệu cho thấy một tỷ lệ hạ đường huyết tương đương với giả dược. 
+ Trong các thử nghiệm lâm sàng dùng linagliptin như là một phần của điều trị kết hợp với các thuốc không hoặc ít làm hạ đường huyết (metformin, các loại thiazolidinedione), tỷ lệ hạ đường huyết được báo cáo với linagliptin là tương tự với tỷ lệ ở những bệnh nhân dùng giả dược. 
+ Các sulfonylurea được biết là gây hạ đường huyết. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng linagliptin kết hợp với sulfonylurea. Có thể cân nhắc giảm liều sulfonylurea.
- Thuốc này chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp là không dung nạp được galactose, thiếu men lactase hoặc khó hấp thu glucose-galactose không được dùng thuốc này. 

Các khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: 
- Phụ nữ có thai:
Có rất ít dữ liệu về việc sử dụng linagliptin trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra ảnh hưởng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp tới độc tính trên khả năng sinh sản. Để thận trọng, tốt hơn nên tránh sử dụng thuốc trong thai kỳ. 
- Phụ nữ cho con bú:
Dữ liệu sẵn có về được lực học/độc tính trên động vật cho thấy có sự bài tiết của linagliptin/chất chuyển hóa trong sữa động vật mẹ. Chưa biết liệu thuốc có được bài tiết trong sữa mẹ không. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú. 

Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc (người vận hành máy móc, đang lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác): Thuốc không gây buồn ngủ nên sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc
   
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Liragliptin là một chất ức chế dựa trên cơ chế từ yếu đến trung bình và ức chế cạnh tranh yếu đối với CYP isozyme CYP3A4, nhưng không ức chế các CYP isozyme khác. Thuốc không phải là chất gây cảm ứng với các CYP isozyme.
- Linagliptin là một cơ chất P-glycoprotein và ức chế vận chuyển digoxin qua trung gian P-glycoprotein với hoạt lực thấp. 
Dựa trên các kết quả này và những nghiên cứu tương tác thuốc trên in vivo, liragliptin được xem là ít có thể gây tương tác với các cơ chất P-gp khác. 
   
Bảo quản: Để nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30°C.
   
Đóng gói: Hộp 03 vỉ x 10 viên nén bao phim
   
Thương hiệu: Tipharco
   
Nơi sản xuất: Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Tipharco (Việt Nam)
   
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september