Olanstad 10mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

: P02170

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Olanzapin 10mg

Công dụng: Olanzapin được dùng để điều trị bệnh tâm thần phân liệt và điều trị chứng hư cảm vừa đến nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực.

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: STELLA

Nơi sản xuất: Công ty liên doanh TNHH STELLA (Việt Nam)

Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

STELLA

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Olanzapin 10mg
Tá dược: Lactose monohydrat, microcrystallin cellulose, crospovidon, hydrorypropyl cellulose, magnesi stearat, hypromellose 6 cps, macrogol 6000, tralc, titan dioxyd.)

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Olanzapin được dùng để điều trị bệnh tâm thần phân liệt và điều trị chứng hư cảm vừa đến nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Mẫn cảm với Olanzapin hay bất cứ thành phần nào của thuốc
- Bệnh nhân đã biết về nguy cơ glaucom gốc hẹp

Liều dùng
Olanetad 10 được dùng bằng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn
Người lớn:
- Tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu là 5 - 10 mg mỗi ngày và khuyến cáo điều chỉnh liều tới 10mg mỗi ngày được thực hiện từng đợt cách nhau không dưới 1 tuần. Liều dùng hàng ngày được điều chỉnh tăng từng bước mỗi 5mg.
- Hưng cảm:
+ Điều trị cấp tính:
. Đơn trị: 10 hoặc 15 mg/ngày.
. Kết hợp: 10mg.
Điều chỉnh liều 5mg được thực hiện cách nhau không dưới 24 giờ nếu cần thiết sao cho khoảng liều nằm trong giới hạn 5 - 20 mg/ngày. Nếu có sự đáp ứng, có thể điều trị tiếp tục với liều tương tự để phòng ngừa tái phát.
+ Phòng ngừa tái phát trên bệnh nhân hưng cảm trước đó có đáp ứng với olanzipin: Liều khởi đầu khuyến cáo 10mg mỗi ngày.
- Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Liều khởi đầu olanzapin 5mg mỗi ngày có thể cần thiết đối với bệnh nhân suy thận, bệnh nhân suy gan ăn với liều bắt đầu 5mg mỗi ngày và thận trọng khi tăng liều.
- Giới tính: thường em cần thay đổi nhu cầu về liều khởi đầu và khoảng liệu cho bệnh nhân nữ so với bệnh nhân nam.
- Người hút thuốc lá: thường không cần thay đổi nhu cầu về liều khởi đầu vào khoảng điều cho bệnh nhân không hút thuốc lá so với bệnh nhân có hút thuốc lá.
- Khi có hơn 1 yếu tố có thể làm chậm quá trình chuyển hóa olanzapin (giới nữ, tuổi già, tình trạng không hút thuốc lá), nên xem xét giảm liều khởi đầu. Khi chỉ định tăng liều thì nên thận trọng trên những bệnh nhân này.
Trẻ em và trẻ vị thành niên
Olanzapin không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi vì thiếu các dữ liệu về an toàn hiệu quả.
Người cao tuổi
Thường không chỉ định liều khởi đầu thấp hơn 5 mg/ngày nhưng nếu xem xét đối với những bệnh nhân trên 65 tuổi khi có những yếu tố lâm sản chứng minh.

Tác dụng phụ
Rất thường gặp (ADR > 1/10)
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cân.
Thần kinh: Buồn ngủ.
Mạch: Hạ huyết áp thế đứng.
Những nghiên cứu liên quan: Tăng nồng độ prolactin huyết tương.
Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10)
Máu và bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng nồng độ cholesterol, glucose, triglycerid, glucose niệu, tăng cảm giác ngon miệng.
Thần kinh: Hoa mắt, nằm ngồi không yên, bệnh Parkinson, rối loạn vận động.
Tiểu hóa: Có tác dụng kháng cholinergic nhẹ, thoảng qua bao gồm táo bón và khô miệng.
Gan-mật: Tăng các aminotransferase gan (ALT, AST) thoáng qua, không triệu chứng, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị.
Da và mô dưới da: Phát ban
Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp
Sinh sản và vú: Rồi loạn cương dương ở nam giới, giảm ham muốn tình dục ở nam giới và nữ giới.
Toàn thân: Suy nhược, mết mỏi, phù, sốt.
Những nghiên cứu lên quan: Tăng phosphatase kiềm, creatin phosphokinase cao, gamma glutamyltranspeptidase (GGT) cao, acid bric cao.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
Miễn dịch: Quá mẫn.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tiến triển hoặc làm trầm trọng thêm bệnh đái tháo đường đôi khi kèm nhiễm acid-ceton hoặc hôn mê, gồm cả một số trường hợp tử vong.
Thần kinh: Động kinh xảy ra ở phần lớn trường hợp có tiền sử động kinh hoặc có các yêu to nguy cơ của động kinh, loạn trương luc cơ (gồm cả chuyển động mắt xoay tròn), rồi loạn vận động muộn, mất trí nhớ, chứng loạn vận ngôn.
Tim: Nhip tim chậm, kéo dài khoàng QT.
Mạch: Thuyên tắc huyết khối (bao gồm thuyên tắc phổi và huyết khối tình mạch sâu).
Hô hấp, ngực và trung thất: Chảy máu cam.
Tiêu hóa: Trưởng bụng.
Da và mô dưới da: Phản ứng nhay cảm với ảnh sáng, rung tóc.
Thận và tiết niệu: Són tiểu, bí tiểu, khó tiểu.
Sinh sản và vú: Vô kinh, nở ngực, chảy sữa ở nữ giới, vũ to/nở ngực ở nam giới.
Những nghiên cứu liên quan: Tăng bilirubin toàn phần.
Hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000)
Máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
Chuyển hóa và dinh duỡng: Hạ thân nhiệt.
Thần kinh: Hội chứng an thân kinh ác tính, triệu chứng ngưng thuốc.
Tim: Nhip nhanh tâm thất/rung thất, đột tử
Tiêu hóa: Viêm tụy
Gan-mật: Viêm gan (bao gồm tổn thương tế bào gan, ứ mật hoặc tốn thương gan hỗn hợp).
Cơ xương và mô liên kết: Tiêu cơ vân.
Sinh sản và vú: Cương đau dương vật kéo dài,
Chưa biết
Thời kỳ mang thai, sau sinh và chu sinh: Hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Olanstad 10 có chứa tá dược lactose. Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
- Tác dụng kháng cholinergic: Trong khi olanzapin thể hiện hoạt tính kháng cholinergic in vitro, nhưng kinh nghiệm trong các thử nghiệm lâm sàng, các triệu chứng liên quan xuất hiện với tỷ lệ thấp. Tuy nhiên, do kinh nghiệm lâm sàng dùng olanzapin ở những bệnh nhân có các bệnh kèm theo còn hạn chế, nên thận trọng khi kê đơn olanzapin cho bệnh nhân phì đại tuyến tiền, hoặc tắc ruột do liệt và các tình trạng liên quan.
- Tác dụng lên hệ thần kinh trung ương: Olanzapin có tác dụng chủ yếu lên hệ thần kinh trung ương, nên sử dụng thận trọng khi dùng phối hợp với các thuốc tác dụng lên hệ thần kinh trung ương và rượu. Vì olanzapin thể hiện tính đối kháng với dopamin in vitro, nên olanzapin có thể đối kháng với tác dụng của các chất chủ vận dopamin gián tiếp và trực tiếp.
- Rối loạn tâm thần liên quan đến sa sút trí tuệ và/hoặc rối loạn hành vi: Không khuyến cáo dùng olanzapin cho nhóm đối tượng này vì làm tăng tử vong và nguy cơ tai biến mạch máu não.
- Bệnh Parkinson: Không khuyến cáo sử dụng olanzapin trong điều trị bệnh rối loạn tâm thần liên quan đến chủ vận dopamin ở bệnh nhân Parkinson. Trong thử nghiệm lâm sàng, việc làm xấu hơn các triệu chứng Parkinson và ảo giác đã được báo cáo là thường gặp và phổ biến hơn giả dược, và olanzapin không hiệu quả hơn giả dược trong điều trị triệu chứng loạn thần kinh.
- Hội chứng an thần kinh ác tính: Là một tình trạng đe dọa mạng sống liên quan đến việc sử dụng các thuốc chống loạn thần kinh. Các biểu hiện lâm sàng của hội chứng này là sốt cao, cứng cơ, thay đổi tâm thần, có biểu hiện không ổn định của hệ thần kinh thực vật (mạch hoặc huyết áp không đều, nhịp tim nhanh, toát mồ hôi và loạn nhịp tim), các dấu hiệu khác gồm tăng creatinin phosphokinase, myoglobin niệu (ly giải cơ vân), và suy thận cấp. Nếu một bệnh nhân có các dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng an thần kinh ác tính, hoặc bị sốt cao không rõ nguyên nhân mà không kèm theo các biểu hiện lâm sàng của hội chứng an thần kinh ác tính, thì phải ngừng các thuốc chống loạn tâm thần (bao gồm cả olanzapin).
- Tăng glucose huyết và đái tháo đường: Tăng glucose huyết và/hoặc làm xấu hơn bệnh đái tháo đường, đôi khi có liên quan đến nhiễm ceto-acid hay hôn mê đã được báo cáo hiếm gặp, trong đó có vài trường hợp tử vong. Trong vài trường hợp, việc tăng trọng lượng cơ thể trước đó đã được báo cáo, có thể liên quan đến một yếu tố di truyền. Nên theo dõi lâm sàng thích hợp theo chỉ dẫn sử dụng thuốc chống loạn thần kinh. Những bệnh nhân điều trị với bất kỳ thuốc chống loạn thần kinh nào, bao gồm cả olanzapin nên được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng tăng đường huyết (như là chứng khát nhiều, tiểu nhiều, ăn nhiều và yếu sức) và những bệnh nhân bị đái tháo đường hay có các yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường nên được theo dõi thường xuyên tình trạng xấu đi của việc kiểm soát glucose huyết . Nên theo dõi cân nặng thường xuyên.
- Rối loạn lipid: Trong một thử nghiệm lâm sàng được kiểm soát có nhóm chứng, rối loạn lipid không mong muốn đã quan sát được ở bệnh nhân điều trị với olanzapin. Rối loạn lipid nên được kiểm soát lâm sàng thích hợp, đặc biệt là bệnh nhân bị rối loạn lipid máu và bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tiến triển rối loạn lipid. Bệnh nhân điều trị với bất kỳ thuốc chống loạn thần kinh, bao gồm cả olanzapin, nên được theo dõi lipid thường xuyên theo chỉ dẫn sử dụng thuốc chống loạn thần kinh.
- Mất bạch cầu hạt: Sử dụng thận trọng cho bệnh nhân có số lượng bạch cầu và/hoặc bạch cầu trung tính thấp do bất kỳ nguyên nhân nào, bệnh nhân đang dùng thuốc gây mất bạch cầu trung tính, bệnh nhân có tiền sử ức chế/độc tủy xương do thuốc, bệnh nhân bị ức chế tủy xương do bệnh kết hợp với xạ trị hoặc hóa trị và bệnh nhân bị tăng bạch cầu acid hoặc tăng sản tủy xương. Mất bạch cầu trung tính đã được báo cáo là thường gặp khi sử dụng phối hợp olanzapin với valproat và ở những bệnh nhân tăng bạch cầu acid hoặc tăng sản tủy xương.
- Ngừng thuốc: Rất hiếm gặp các triệu chứng cấp như đổ mồ hôi, mất ngủ, run, lo âu, buồn nôn hoặc nôn khi ngừng olanzapin đột ngột.
- Tăng khoảng QT: Cần phải thận trọng khi kê đơn olanzapin cùng với những thuốc đã biết có tác dụng kéo dài khoảng QTc, đặc biệt ở người lớn tuổi, bệnh nhân bị hội chứng kéo dài khoảng QT bẩm sinh, suy tim sung huyết, phì đại tim, hạ kali huyết và hạ magnesi huyết.
- Huyết khối nghẽn mạch: Rất hiếm gặp, mối quan hệ nguyên nhân giữa việc xảy ra huyết khối tĩnh mạch với việc sử dụng olanzapin chưa được chứng minh rõ. Tuy nhiên, do bệnh nhân bị tâm thần phân liệt thường có các yếu tố nguy cơ mắc phải của bệnh huyết khối tĩnh mạch, như bệnh nhân bất động, nên được xác định và đánh giá dự phòng.
- Loạn vận động muộn: Nguy cơ loạn vận động muộn gia tăng khi sử dụng lâu dài. Do đó, nếu có dấu hiệu hay triệu chứng của loạn vận động muộn xuất hiện ở những bệnh nhân sử dụng olanzapin, nên xem xét giảm liều hay ngừng thuốc.
- Co giật: Nên sử dụng olanzapin thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử co giật hoặc có những yếu tố nguy cơ làm hạ ngưỡng co giật. Co giật đã được báo cáo hiếm xảy ra ở những bệnh nhân điều trị với olanzapin. Trong hầu hết các trường hợp này, đã có báo cáo về tiền sử co giật hoặc yếu tố nguy cơ co giật.
- Ảnh hưởng huyết động học: Olanzapin có thể gây hạ huyết áp thế đứng kèm theo chóng mặt, nhịp tim nhanh và ở vài bệnh nhân, bất tỉnh, đặc biệt trong giai đoạn xác định liều khởi đầu, có thể do ảnh hưởng của tính chất đối kháng thụ thể α1-adrenergic.
- Đột tử do bệnh tim: Trong báo cáo thử nghiệm sau khi đưa ra thị trường, những ca đột tử do bệnh tim đã được báo cáo trên những bệnh nhân sử dụng olanzapin.Trong một khảo sát thống kê hồi cứu, nguy cơ đột tử ở những bệnh nhân điều trị với olanzapin xấp xỉ gấp 2 lần ở những bệnh nhân không sử dụng thuốc chống loạn thần kinh. Trong nghiên cứu, nguy cơ của olanzapin tương tự với các thuốc chống loạn thần kinh không điển hình trong một phân tích gộp.
- Tăng enzym transaminase: Thận trọng trên bệnh nhân có các dấu hiệu và triệu chứng của suy gan, bệnh nhân trước đó có chức năng gan giới hạn và bệnh nhân đang điều trị thuốc có khả năng gây độc cho gan. Đề nghị đánh giá định kỳ enzym transaminase trên những bệnh nhân có bệnh gan nặng.
- Sự điều hòa thân nhiệt: Các thuốc trị loạn tâm thần làm mất khả năng hạ thân nhiệt trung tâm của cơ thể. Nên cẩn thận khi kê đơn olanzapin cho bệnh nhân đang trong tình trạng có thể làm tăng thân nhiệt như đang tập luyện gắng sức, nhiễm nóng, đang dùng thuốc kháng cholinergic, hay đang bị mất nước.
- Chứng khó nuốt: Mất cử động thực quản và hô hấp có liên quan đến việc dùng thuốc trị loạn tâm thần. Viêm phổi hô hấp là nguyên nhân phổ biến của sự hoành hành và tử vong trên bệnh nhân mắc sẵn bệnh Alzheimer. Nên dùng thận trọng olanzapin và các thuốc trị loạn tâm thần trên bệnh nhân có nguy cơ viêm phổi - hô hấp.
- Tự tử: Khả năng tự tử vốn đã có trên bệnh nhân tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực. Nên giám sát chặt chẽ những bệnh nhân có nguy cơ tự tử cao kèm với việc điều trị bằng thuốc.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có những thử nghiệm về sự ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên olanzapin có thể gây ra buồn ngủ và chóng mặt nên bệnh nhân dùng thuốc này cần thận trọng khi vận hành máy móc và lái xe.
Thời kỳ mang thai 
Chưa có những thử nghiệm đầy đủ và kiểm soát chặt chẽ trên phụ nữ có thai. Chỉ dùng olanzapin cho phụ nữ có thai khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ gây hại cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Nếu đang dùng olanzapin, bệnh nhân không nên cho con bú.


Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Olanzapin làm tăng tác động trên hệ thần kinh của các chất ức chế thần kinh trung ương, trong đó có rượu. Olanzapin có thể đối kháng tác động của thuốc chủ vận của dopamin. Giảm bạch cầu trung tính có thể thường gặp hơn khi olanzapin được dùng kèm với valproat. Có nguy cơ trên lý thuyết của việc kéo dài khoảng QT khi dùng olanzapin phối hợp các thuốc khác đã được biết gây tác động này.
Olanzapin chuyển hóa qua trung gian cytochrom P450 isoenzym CYP1A2. Việc dùng các thuốc ức chế, cảm ứng, hoặc tác động như là một cơ chất của isoenzym trên, có thể ảnh hưởng đến nồng độ olanzapin trong huyết tương và cần điều chỉnh liều dùng của olanzapin. Fluvoxamin ức chế CYP1A2 ức chế sự chuyển hóa của olanzapin một cách đáng kể. Khói thuốc lá và carbamazepin cảm ứng sự chuyển hóa olanzapin.

Bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: STELLA

Nơi sản xuất: Công ty liên doanh TNHH STELLA (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.