Maxxviton 1200 Ampharco (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P15840

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Piracetam 1200mg

Công dụng: Điều trị đột quỵ, nghiện rượu, chóng mặt, suy giảm trí nhớ…

Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em > 8 tuổi

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Ampharco U.S.A

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Piracetam 1200mg
Tá dược: Povidon, Natri croscarmellose, Microcrystalline cellulose, Magnesi stearat, Talc, Opadry II white, Sunset yellow lake, Brilliant blue lake.


Chỉ định
(Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị triệu chứng chóng mặt.
- Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
- Đột quy thiếu máu cục bộ cấp (nhất là ở những người bệnh lúc đầu có triệu chứng thần kinh suy yếu nặng, được dùng thuốc trong vòng 7 giờ đầu tiên sau tai biến mạch máu não).
- Điều trị nghiện rượu.
- Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liêm (piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu liềmin vitro % và có tác dụng tốt trên người bệnh bị thiếu máu hồng cầu liềm).
- Ở trẻ em: điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.
- Hỗ trợ trong điều trị rung giật cơ có nguôn gốc vỏ não.


Chống chỉ định
(Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn cảm với piracetam hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinitin dưới 20ml/ phút)
- Người mắc bệnh Huntington.
- Người bệnh suy gan.


Liều dùng

Liều thường dùng đường uống là 30 - 160mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 - 4 lần.
Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2- 2,4mg một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.
Điều trị nghiện rượu: 12g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: uống 2,4 g/ngày.
Suy giảm nhận thức sau chấn thương sọ não (có kèm chóng mặt hoặc không): liều ban đầu là 9 - 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4g thuốc, uống trong ít nhất ba tuần.
Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều 4 lân.
Điều trị hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ em 8-13 tuổi: tổng liều 3,2g/ngày chia làm 2lần. Có thê dùng thuốc chung với nước trái cây hay một số loại nước giải khát khác.
Điều trị rung giật cơ:piracetam được dùng với liều 7,2g/ngày, chia làm 2 - 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 - 4 ngày một lần, tăng thêm 4, 8 g mỗi ngày cho tới khi đạt được tác động mong muốn hoặc tới liều tối đa là 20g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.


Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100
Toàn thân: mệt mỏi.
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng.
Thần kinh: bồn chồn, dé bị kích động, nhức dau, mất ngủ, ngủ gà.
Ít gặp, 1⁄1000 < ADR < 1⁄100
Toàn thân: chóng mặt.
Thần kinh: run, kích thích tình dục.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Có thể giảm nhẹ các tác dụng phụ của thuốc bằng cách giảm liêu.


Thận trọng
(Những lưu ý khi dùng thuốc)
Vì piracetam được thải qua thận, nên thời gian bán hủy của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60 ml/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25 mg/100 ml thì cân phải điều chỉnh liều:
- Hệ số thanh thải creatinin là 60- 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 - 1,7 mg/100 ml (thời gian bán hủy của piracetam dài hơn gấp đôi): chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.
- Hệ số thanh thải creatinin là 40- 20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 - 3,0 mg/100 ml (thời gian bán hủy của piracetam là 25 - 42 giờ): dùng 1⁄4 liều bình thường.
* Thời kỳ mang thai
Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai.
* Thời kỳ cho con bú
Không nên dùng piracetam cho người cho con bú.
* Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc
Piracetam có thể gây buồn ngủ, run tay. Không lái xe, không sử dụng máy móc hay thực hiện bất kì hoạt động nào đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi bạn chắc chắn bạn có thể thực hiện những việc đó một cách an toàn.


Tương tác thuốc
(Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: lú lẫn, bị kích thích và rôi loạn giâc ngủ.
Ở một người bệnh thời gian prothrombin da được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.


Bảo quản:
Ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt.


Đóng gói:
Hộp 10 vỉ x 10 viên


Thương hiệu:
Ampharco U.S.A


Nơi sản xuất:
Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A (Việt Nam)


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september