Cephalexin 500mg (hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P00595

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Cephalexin 500mg ( Dưới dạng cephalexin monohydrat).

Công dụng: Điều trị nhiễm khuẩn tai, mũi, họng, viêm đường tiết niệu, da, mô mềm

Đối tượng sử dụng: người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Hình thức: viên nang cứng

Thương hiệu: Vidiphar

Nơi sản xuất: Việt Nam

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần  
Cephalexin: 500mg. 
( Dưới dạng cephalexin monohydrat)
Tá dược: Lactulose, magnesi sterat

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Thuốc Cephalexin 500mg được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn.
- Nhiễm khuẩn tai-mũi-họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amiđan hốc và viêm họng.
- Viêm đường tiết niệu-sinh dục: viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt. Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.
- Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.
- Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.
- Bệnh lậu (khi penicilin không phù hợp).
- Nhiễm khuẩn răng.
- Điều trị dự phòng thay Penicillin cho người bệnh mắc bệnh tim phải điều trị răng.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Không dùng cho người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
- Không dùng cho người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch lgE.

Liều dùng 
* Cách dùng:
- Thuốc Cephalexin 500mg dùng theo đưởng uống
* Liều dùng:
- Người lớn: 250 - 500mg cách 6 giờ/1 lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn, liều có thể lên tới 4g/ngày.
- Người cao tuổi: cần đánh giá mức độ suy thận.
Lưu ý: Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7 đến 10 ngày, nhưng trong các nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp, tái phát, mạn tính, nên điều trị 2 tuần (1g/lần, ngày uống 2 lần). Với bệnh lậu, thường dùng liều duy nhất 3g với 1g probenecid cho nam hay 2g với 0,5g probenecid cho nữ. Dùng kết hợp với probenecid sẽ kéo dài thời gian đào thải của cephalexin và làm tăng nồng độ trong huyết thanh từ 50 - 100%.
- Liều cho người suy thận:Điều chỉnh liều khi có suy thận:
+ Nếu độ thanh thải creatinin (TTC ≥ 50ml/phút, creatinin huyết thanh (CHT) < 132 micromol/l, liều duy trì tối đa(LDTTĐ) 1g, 4 lần trong 24 giờ.
+ Nếu TTC là 49 - 20ml/phút, CHT là 133 - 295micromol/l, liều duy trì tối đa 1g, 3 lần trong 24 giờ.
+ Nếu TTC là 19 - 10ml/phút, CHT: 296 - 470 micromol/l, liều duy trì tối đa 500mg, 3 lần trong 24 giờ.
- Nếu TTC < 10ml/phút, CHT > 471micromol/l, liều duy trì tối đa 250mg, 2 lần trong 24 giờ.

Tác dụng phụ 
Tỉ lệ phản ứng không mong muốn khoảng 3% - 6% trên toàn bộ số người bệnh điều trị.
* Thường gặp
Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.
* Ít gặp:
- Tăng bạch cầu ưa eosin, nổi ban, mày đay, ngứa.
- Tăng transaminase gan có hồi phục.
* Hiếm gặp:
- Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, rối loạn tiêu hoá, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens - Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù Quincke, viêm gan, vàng da ứ mật, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục.
Đã có thông báo về những triệu chứng thần kinh trung ương như chóng mặt, lẫn, kích động và ảo giác, nhưng chưa hoàn toàn chứng minh được mối liên quan với cephalexin.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
*Quá liều và cách xử trí:
- Sau quá liều cấp tính, phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy, tuy nhiên có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh bị suy thận.
- Xử trí quá liều cần xem xét đến khả năng dùng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.
- Không cần phải rửa dạ dày, trừ khi đã uống cephalexin gấp 5 - 10 lần liều bình thường.
- Lọc máu có thể giúp đào thải thuốc khỏi máu, nhưng thường không cần.
- Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch, cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày, cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt. 

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Cephalexin thường được dung nạp tốt ngay cả người bệnh dị ứng với Penicillin, tuy nhiên cũng có một số rất ít bị dị ứng chéo.
- Sử dụng Cephalexin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.
- Chứng viêm đại tràng giã mạc khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng.
- Khi thận suy phải giảm liều Cephalẽin cho thích hợp.
- Thận trọng trong những tháng đầu của thai kỳ.
- Cephalexin gây dương tính thử nghiệm Coombs.
* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
- Phụ nữ có thai:
Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa cho thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai. Tuy nhiên chỉ nên dùng cephalexin cho người mang thai khi thật cần. 
- Phụ nữ cho con bú:
Nồng độ cephalexin trong sữa mẹ rất thấp. Mặc dù vậy, vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú nhất thời trong thời gian mà người mẹ dùng cephalexin.
* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây các tác dụng không mong muốn như đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi.

Tương tác thuốc 
- Dùng cephalosporin liều cao với các thuốc khác cũng độc với thận (aminoglycosid) hay thuốc lợi tiểu mạnh (furosemid, acid ethacrynic và piretanid) có thể ảnh hưởng xấu đến chức năng thận.
- Cephalexin làm giảm tác dụng của oestrogen trong thuốc uống tránh thai.
- Cholestyramin gắn với cephalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng.
- Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán hủy của cephalexin.

Bảo quản: Để nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu: Vidiphar

Nơi sản xuất: Việt Nam.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september