Herbesser R100 100mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)

: P01649

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt tính: Diltiazem hydrochlorid.

Công dụng: Điều trị đau thắt ngực, cao huyết áp.

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nang

Thương hiệu: Mitsubishi Tanabe Pharma Factory Ltd. (Nhật Bản)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Abbott

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Diltiazem hydrochlorid.
- Tá dược: Fumaric acid, povidone (K30), sucrose, tinh bột mỳ, bột talc, aminoalkyl methacrylate copolymer RS.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Tăng huyết áp vô căn (từ nhẹ đến trung bình)
- Đau thắt ngực ổn định

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Người bị suy tim sung huyết nghiêm trọng (có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng bệnh tim)
- Người bị block nhĩ - thất độ 2 và độ 3 hoặc có hội chứng yếu nút xoang (nhịp xoang chậm liên tục (dưới 50 nhịp/phút), ngừng xoang, block xoang - nhĩ v.v...) [Có thể gặp ức chế quá mức nhịp xoang và ức chế dẫn truyền tim].
- Người có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người mang thai hoặc có thể đang mang thai (xin đọc mục Sử dụng khi mang thai, trở dạ hoặc thời kỳ cho con bú)
- Phối hợp với dantrolen (truyền tĩnh mạch). Dùng đồng thời với dantrolen truyền tĩnh mạch có thể gây tử vong do rung thất. Điều này đã được quan sát ở động vật khi truyền tĩnh mạch đồng thời verapamil và dantrolen.
- Phối hợp với ivabradin

Liều dùng
- Người lớn
 + Tăng huyết áp vô căn (từ nhẹ tới trung bình): Liều uống thông thường cho người lớn là 100mg - 200mg diltiazem hydrochlorid một lần mỗi ngày. Có thể điều chỉnh liều dùng tùy thuộc tuổi và triệu chứng của người bệnh.
 + Đau thắt ngực ổn định: Liều uống thông thường cho người lớn là 100mg diltiazem hydrochlorid một lần mỗi ngày. Trong trường hợp chưa đạt hiệu quả, có thể tăng liều lên 200mg một lần mỗi ngày.
- Người lớn tuổi và bệnh nhân suy gan, thận.
 + Nhịp tim phải được kiểm soát, nếu giảm xuống dưới 50 nhịp/ phút, không nên tăng liều. Nồng độ trong huyết thanh của Diltiazem hydrochlorid có thể tăng ở nhóm bệnh nhân này.
 + Đau thắt ngực và tăng huyết áp: liều khởi đầu là 100mg diltiazem hydrochlorid một lần/ ngày. Liều điều trị có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.

Tác dụng phụ
- Block nhĩ - thất hoàn toàn, nhịp tim chậm nghiêm trọng (các triệu chứng khởi đầu là chậm nhịp tim, choáng váng, mê sảng v.v...) hiếm gặp. Nếu gặp bất thường, phải ngừng thuốc và có các biện pháp thích hợp, như dùng atropine sulfate, isoproterenol v.v... và hoặc đặt máy tạo nhịp tim.
- Có thể suy tim sung huyết. Nếu gặp bất thường, cần ngừng thuốc và có các biện pháp thích hợp, như dùng thuốc kích thích tim.
- Hội chứng niêm mạc - da - mắt (hội chứng Stevens - Johnson), hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), đỏ da (viêm da tróc vẩy) v.v... có thể gặp. Khi thấy có ban đỏ, phồng da, ngứa, sốt v.v... cần ngừng thuốc và dùng các biện pháp điều trị thích hợp.
- Có thể gặp rối loạn chức năng gan và vàng da kèm theo tăng AST (GOT), SALT (GPT), γ - GTP v.v... Cần theo dõi người bệnh. Nếu có gì bất thường, cần ngừng thuốc và tìm các biện pháp điều trị thích hợp.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Sử dụng thận trọng (Dùng Herbesser R thận trọng ở những người bệnh sau):
Người có suy tim sung huyết (triệu chứng bệnh có thể trầm trọng thêm)
Người có nhịp tim đập quá chậm (dưới 50 nhịp mỗi phút) hoặc có block nhĩ - thất độ 1 (nhịp xoang và dẫn truyền tim có thể bị ức chế quá mức)
Người bị hạ huyết áp nghiêm trọng (huyết áp có thể giảm hơn nữa)
Người bị suy gan hoặc thận nặng (Sự chuyển hóa và thải trừ của thuốc có thể bị kéo dài, làm cho tác dụng của thuốc có thể tăng lên).
Tăng nguy cơ tắc nghẽn đường tiêu hóa (diltiazem ức chế nhu động ruột)
Bệnh nhân đái tháo đường tiềm ẩn hoặc rõ ràng (có thể gây tăng glucose máu)
- Những thận trọng quan trọng
Ngừng đột ngột thuốc đối kháng kênh calci sẽ làm triệu chứng nặng thêm. Trong trường hợp phải ngừng dùng thuốc, cần giảm liều dần dần và theo dõi cẩn thận người bệnh. Dặn dò người bệnh không được tự ý ngừng thuốc nếu chưa xin ý kiến thầy thuốc.
Khoảng QT bị kéo dài và loạn nhịp thất được báo cáo khi sử dụng phối hợp terfenadine cùng với các thuốc chống loạn nhịp khác (disopyramide phosphate).
Điều trị bằng diltiazem có thể liên quan đến thay đổi tâm trạng, bao gồm trầm cảm. Nhận biết sớm triệu chứng rất quan trọng đặc biệt ở những bệnh nhân dễ mắc bệnh. Trong những trường hợp này, nên ngừng dùng thuốc.
- Với người cao tuổi
Hạ huyết áp mạnh là tác dụng không mong muốn với người cao tuổi. Vì vậy, sử dụng thuốc này cần đặc biệt thận trọng, khởi đầu bằng liều thấp hơn và theo dõi người bệnh cẩn thận [Xem “liều lượng và cách dùng”].
- Với trẻ em
Chưa xác định độ an toàn của Herbesser R ở trẻ em.
- Thận trọng về phân phối thuốc:
Vì viên nang Herbesser R được phân phối trong vỏ ép (PTP), dặn dò người bệnh hãy lấy thuốc khỏi vỏ đóng gói trước khi uống (đã có báo cáo, nếu người bệnh nuốt cả vỏ PTP, các góc nhọn của vỏ có thể cứa vào niêm mạc thực quản, gây những biến chứng nghiêm trọng như viêm trung thất
- Thận trọng khi sử dụng:
Dặn dò người bệnh không được mở hoặc nhai viên nang.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Block nhĩ - thất hoàn toàn, nhịp tim chậm nghiêm trọng (các triệu chứng khởi đầu là chậm nhịp tim, choáng váng, mê sảng v.v...) hiếm gặp. Nếu gặp bất thường, phải ngừng thuốc và có các biện pháp thích hợp, như dùng atropine sulfate, isoproterenol v.v... và hoặc đặt máy tạo nhịp tim.
- Có thể suy tim sung huyết. Nếu gặp bất thường, cần ngừng thuốc và có các biện pháp thích hợp, như dùng thuốc kích thích tim.
- Hội chứng niêm mạc - da - mắt (hội chứng Stevens - Johnson), hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), đỏ da (viêm da tróc vẩy) v.v... có thể gặp. Khi thấy có ban đỏ, phồng da, ngứa, sốt v.v... cần ngừng thuốc và dùng các biện pháp điều trị thích hợp.
- Có thể gặp rối loạn chức năng gan và vàng da kèm theo tăng AST (GOT), SALT (GPT), γ - GTP v.v... Cần theo dõi người bệnh. Nếu có gì bất thường, cần ngừng thuốc và tìm các biện pháp điều trị thích hợp.

Bảo quản: Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30°C. Bảo quản tránh ẩm sau khi mở hộp.

Đóng gói: 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Mitsubishi Tanabe Pharma Factory Ltd

Nơi sản xuất: Mitsubishi Tanabe Pharma Factory Ltd (NHẬT BẢN)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.