Erythromycin 500mg (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P00627

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Erythromycin stearate tương đương Erythromycin 500mg

Công dụng: Điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và các mô mềm, các cơ quan tiết niệu - sinh dục, đường tiêu hóa...

Hình thức: Viên bao phim

Thương hiệu: Mekophar

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Hoá - Dược phẩm Mekophar (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Erythromycin stearate tương đương Erythromycin 500mg
- Tá dược: Sodium starch glycolate, Talc, Colloidal silicon dioxide, Magnesium stearate, Hydroxypropylmethylcellulose, Polyethylene glycol 6000, Polysorbate 80, Titanium dioxide, màu Erythrosine, màu đỏ Amaranth, màu Brown HT, Ethanol 96%.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Các nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và các mô mềm, các cơ quan tiết niệu - sinh dục, đường tiêu hóa.
- Phối hợp với Neomycin đề phòng nhiễm khuẩn khi tiến hành phẫu thuật ruột.
- Dùng thay thế các kháng sinh β-Iactam ở những bệnh nhân dị ứng Penicillin.
- Dùng thay thế Penicillin trong dự phòng dài hạn thấp khớp cấp.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân trước đây đã dùng Erythromycin mà có rối loạn về gan, bệnh nhân có tiền sử bị điếc, bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
- Phối hợp với Terfenadine, Astemizole.

Liều dùng
- Nên uống thuốc vào lúc đói, nếu bị kích ứng tiêu hóa thì uống trong khi ăn.
- Theo chỉ định của bác sỹ.
- Liều đề nghị:
+ Người lớn: uống 500 – 1000mg/lần, ngày 2-3 lần.
+ Trẻ em: uống 30 – 50mg/kg/ngày, chia 2 - 3 lần.

Tác dụng phụ
- Thường gặp: đau bụng, nôn, tiêu chảy, ngoại ban,...
- Ít gặp: mày đay.
- Hiếm gặp: loạn nhịp tim, tăng transaminase, tăng bilirubin huyết, điếc có hồi phục.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Cần sử dụng rất thận trọng các dạng Erythromycin cho người bệnh đang có bệnh gan hoặc suy gan.
- Cần phải rất thận trọng khi dùng cho các người bệnh loạn nhịp, có các bệnh khác về tim. Trong trường hợp này, tương tác thuốc có thể gây tác dụng phụ chết người.

Thời kỳ mang thai - cho con bú
Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Chống chỉ định dùng phối hợp Astemizole hoặc Terfenadine với Erythromycin vì nguy cơ độc với tim như xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất và tử vong.
- Cần thận trọng khi dùng Erythromycin cùng với các thuốc sau đây:
+ Erythromycin làm giảm sự thanh thải trong huyết tương và kéo dài thời gian tác dụng của Alfentanil.
+ Erythromycin có thể ức chế chuyển hóa của Carbamazepine và acid Valproic, làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương và làm tăng độc tính.
+ Erythromycin có thể đẩy hoặc ngăn chặn không cho Chloramphenicol hoặc Lincomycin gắn với tiểu đơn vị 50S của ribosome vi khuẩn, do đó đối kháng tác dụng của những thuốc này.
+ Các thuốc kìm khuẩn có thể ảnh hưởng đến tác dụng diệt khuẩn của Penicillin trong điều trị viêm màng não hoặc các trường hợp cần có tác dụng diệt khuẩn nhanh. Tốt nhất là tránh phối hợp.
+ Erythromycin làm tăng nồng độ của digoxin trong máu do tác động lên hệ vi khuẩn đường ruột làm cho digoxin không bị mất hoạt tính.
+ Erythromycin làm giảm sự thanh thải của các xanthine như Aminophylline, Theophylline, Caffeine, do đó làm tăng nồng độ của những chất này trong máu. Nếu cần, phải điều chỉnh liều.
+ Erythromycin có thể kéo dài quá mức thời gian prothrombin và làm tăng nguy cơ chảy máu khi điều trị kéo dài bằng Warfarin, do làm giảm chuyển hóa và độ thanh thải của thuốc này. Cần phải điều chỉnh liều Warfarin và theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin.
+ Erythromycin làm giảm độ thanh thải của Midazolam hoặc Triazolam và làm tăng tác dụng của những thuốc này.
+ Dùng liều cao Erythromycin với các thuốc có độc tính với tai ở người bệnh suy thận có thể làm tăng tiềm năng độc tính với tai của những thuốc này.
+ Phối hợp Erythromycin với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng tiềm năng độc với gan.
+ Erythromycin làm tăng nồng độ Cyclosporin trong huyết tương và tăng nguy cơ độc với thận.
+ Erythromycin ức chế chuyên hóa của Ergotamine và làm tăng tác dụng co thắt mạch của thuốc này.
+ Dùng Erythromycin cùng với Lovastatin có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân.

Bảo quản:
Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ ≤ 30°C, tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Mekophar

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Hoá - Dược phẩm Mekophar (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september