Transamin 500mg (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P00856

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Acid tranexamic (JP) 500mg

Công dụng: Điều trị xu hướng chảy máu được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrin...

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Daiichi-Sankyo Co

Nơi sản xuất: Olic (Thailand) Limited (Thái Lan)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Transamin viên nén bao phim 500mg mỗi viên chứa 500mg acid tranexamic (JP).
- Tá dược: Carmellose calcium, Polyvinyl alcohol, Glyceryl behenate, Magnesium stearate, HPMC 2910, PEG 6000, Titanium dioxide, Silicone resin, Talcum, Carnauba wax.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Xu hướng chảy máu được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrin (bệnh bạch huyết, thiếu máu không tái tạo, ban xuất huyết... và chảy máu bất thường trong và sau khi phẫu thuật).
- Chảy máu bất thường được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrin tại chỗ (chảy máu ở phổi, mũi, bộ phận sinh dục, hoặc thận hoặc chảy máu bất thường trong khi hoặc sau phẫu thuật tuyến tiền liệt).
- Rong kinh.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Transamin được chống chỉ định với những bệnh nhân sau:
- Những bệnh nhân có huyết khối (Xem phần 'Tương tác thuốc').
- Những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng và cách dùng
Đối với người lớn thông thường cho uống 750mg đến 2000mg acid tranexamic mỗi ngày chia làm ba hoặc bốn lần.
Liều có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào tuổi và các triệu chứng của bệnh nhân.

(Thuốc)

(Liều một ngày)*

Viên nén Transamin 500mg

2 - 4 viên

* Chia ra làm ba hoặc bốn lần.
Trong chỉ định rong kinh, liều khuyến cáo cho người lớn là 1g (2 viên nén) ngày 3 lần trong ngày bắt đầu từ ngày đầu tiên của giai đoạn những ngày ra nhiều.

Tác dụng phụ
- Các phản ứng có hại thường xuyên nhất được báo cáo trong tổng số 2.954 bệnh nhân là chán ăn 0.61% (18 trường hợp), buồn nôn 0.41 % (12 trường hợp), nôn 0.20% (6 trường hợp), ợ nóng 0.17% (5 trường hợp), ngứa 0.07% (2 trường hợp), và phát ban 0.07% (2 trường hợp).
- Các phản ứng có hại có ý nghĩa lâm sàng (tần xuất chưa biết)
**Co giật: hiện tượng co giật đã được ghi nhận ở bệnh nhân thẩm tách máu. Cần theo dõi kỹ các bệnh nhân, và thực hiện các biện pháp thích hợp, như ngừng điều trị khi cần nếu quan sát thấy bất thường.
- Các phản ứng có hại khác
Các phản ứng có hại sau có thể xảy ra. Cần theo dõi kỹ các bệnh nhân, và thực hiện các biện pháp thích hợp, như ngừng điều trị khi cần nếu quan sát thấy bất thường.

 0.1% đến < 1%< 0.1%

Mẫn cảm

 

Ngứa, phát ban...

Dạ dày-ruột

Chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ợ nóng

 

Khác

 

Buồn ngủ

Ghi chú
Chưa rõ tần xuất của các phản ứng có hại dựa trên các báo cáo tự phát.
Xin thông báo với bác sĩ những phản ứng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Xin thận trọng về những điều sau đây:
Thận trọng khi dùng thuốc (phải thận trọng khi dùng thuốc này cho những bệnh nhân sau đây):
- Những bệnh nhân có huyết khối (huyết khối não, nhồi máu cơ tim, viêm tĩnh mạch huyết khối...) và ở những bệnh nhân huyết khối có thể xảy ra (nó có thể ổn định huyết khối).
- Những bệnh nhân có bệnh đông máu do dùng thuốc (đồng thời sử dụng với heparin...) (nó có thể ổn định huyết khối).
- Những bệnh nhân hậu phẫu, bệnh nhân nằm bất động và bệnh nhân đang được băng bó cầm máu.
(Chứng huyết khối tĩnh mạch có thể xảy ra, và Transamin có thể ổn định huyết khối. Có báo cáo về tắc mạch phổi liên quan đến thay đổi tư thế nằm hoặc tháo băng cầm máu).
- Những bệnh nhân suy thận (có thể tăng nồng độ máu).
- Những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc.
- Acid Tranexamic cần được sử dụng thận trọng khi dùng kèm với estrogen vì có thể gây huyết khối nhiều hơn.
Đối với người cao tuổi:
Vì người cao tuổi có chức năng sinh lý giảm, nên có những biện pháp giảm liều có giám sát một cách thận trọng.
Dùng cho trẻ nhỏ, bệnh nhân mạn tính:
Chưa có dữ liệu về an toàn.
Các loại khác:
Đã có những báo cáo về những sự thay đổi về võng mạc khi những liều lớn được áp dụng cho chó trong thời gian dài.

Người lái xe và vận hành máy móc:
Rất hiếm trường hợp buồn ngủ xảy ra, tuy nhiên, vì an toàn, hãy cẩn trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Phụ nữ có thai và cho con bú:
- Chưa có dữ liệu về an toàn.
- Acid Tranexamic tiết vào sữa mẹ với nồng độ bằng 1/100 nồng độ tương ứng trong huyết thanh.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Chống chỉ định dùng phối hợp thuốc (Transamin không được sử dụng phối hợp với các thuốc sau):

Thuốc

Biểu hiện, triệu chứng và điều trị

Cơ chế và yếu tố nguy cơ

Thrombin

Điều trị phối hợp có thể gây ra xu hướng huyết khối

Điều trị phối hợp có thể làm tăng xu hướng dẫn tới huyết khối do tính chất tạo cục máu đông của thuốc

- Thận trọng khi dùng phối hợp thuốc (Transamin cần được sử dụng thận trọng khi dùng phối hợp với các thuốc sau):

Thuốc

Biểu hiện, triệu chứng và điều trị

Cơ chế và yếu tố nguy cơ

Thuốc gây đông máu (hemocoagulase)

Điều trị phối hợp với liều cao có thể gây ra xu hướng huyết khối

Do thuốc có hoạt tính kháng plasmin, các sợi fibrin hình thành bởi thuốc gây đông máu có thể vẫn còn tồn tại trong mạch máu trong thời gian dài, có thể dẫn đến tình trạng huyết khối.

Batroxobin

Điều trị phối hợp có thể gây ra nghẽn mạch huyết khối

Transamin ức chế sự phân hủy hợp chất cao phân tử sợi huyết desA sinh ra bởi batroxobin

Các yếu tố gây đông (ví dụ eptacog-alfa)

Sự đông máu có thể được kích hoạt thêm tại vị trí tăng phân hủy fibrin tại chỗ, như khoang miệng.

Các yếu tố gây đông có tác dụng cầm máu bằng cách hoạt hóa hệ thống làm đông, trong khi acid tranexamic có tác dụng cầm máu bởi ức chế hệ thống phân hủy fibrin

Bảo quản: Bảo quản dưới 30°C

Đóng gói: Hộp 100 viên đóng thành vỉ bấm mỗi vỉ 10 viên

Thương hiệu: Daiichi-Sankyo Co

Nơi sản xuất: Olic (Thailand) Limited (Thái Lan)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september