Nalidixic 500mg ( Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P00245

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Nalidixic Acid 500 mg 

Công dụng: Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới chưa có biến chứng do vi khuẩn gram âm, trừ Pseudomonas.

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em từ 3 tháng tuổi

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Davipharm 

Nơi sản xuất: Công ty TNHH DP Tâm Đan

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Nalidixic Acid 500 mg
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, lactose monohydrate, povidon, crospovidon, acid stearit, HPMC 615, PEG 6000, talc, titan dioxyd, màu carmoisine red, màu brilliant blue…… vừa đủ 1 viên.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới chưa có biến chứng do vi khuẩn gram âm, trừ Pseudomonas.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Suy thận.
- Loạn tạo máu (thiếu máu).
- Động kinh.
- Tăng áp lực nội sọ.
- Trẻ em dưới 3 tháng tuổi.
- Mẫn cảm với acid nalidixic.
- Các quinolon khác.

Liều dùng và cách dùng
*Cách dùng
- Dùng bằng đường uống.

*Liều dùng
Người lớn
- 4 g/ngày, chia 4 lần, dùng ít nhất 7 ngày, nếu tiếp tục điều trị kéo dài trên 2 tuần, phải giảm liều xuống một nửa.
Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi
- 50 - 55 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần. Nếu điều trị kéo dài, nên dùng liều 30 - 33 mg/kg/ngày.
Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút:
- Liều dùng 2 g/ngày.

Mặc dù tác dụng kháng khuẩn của acid nalidixic không bị ảnh hưởng bởi pH nước tiểu, sử dụng đồng thời với natri bicarbonat hoặc natri citrat có thể làm tăng nồng độ acid nalidixic trong nước tiểu. Khi phối hợp acid nalidixic và natri citrat, liều dùng cho người lớn là 660 mg/lần x 3 lần/ngày, trong 3 ngày.

Vì kháng thuốc xảy ra nhanh, cần thay acid nalidixic nếu không có tác dụng sau nuôi cấy vi khuẩn ở nước tiểu 48 giờ.

Tác dụng phụ
Không có tỉ lệ chính xác về các phản ứng có hại của thuốc dựa trên những thử nghiệm lâm sàng. Tuy nhiên, acid nalidixic thường dung nạp tốt và tác dụng không mong muốn thường nhẹ.
* Thường gặp (ADR < 1/100)
- Toàn thân: Nhức đầu.
- Mắt: Nhìn mờ, nhìn đôi, nhìn màu không chuẩn.
- Da: Phản ứng ngộ độc ánh sáng với các mụn nước trong trường hợp phơi nắng khi điều trị hoặc sau điều trị.

* Ít gặp (1/1.000≤ ADR < 1/100):
- Thần kinh trung ương: Tăng áp lực nội sọ đặc biệt ở trẻ nhỏ.
- Da: Mày đay, ngứa, cản quang.

*Hiếm gặp(ADR< 1/1000)
- Thần kinh trung ương: Lú lẫn, ảo giác, ác mộng.
- Toàn thân: Phản ứng phản vệ.
- Máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu tan máu nhất là ở người thiếu hụt glucose 6 phosphat dehydrogenase.
- Khác: Phù mạch, đau khớp.

Hướng dẫn xử trí ADR
- Ngừng dùng thuốc nếu người bệnh có biểu hiện dị ứng, lo lắng, ảo giác, co giật. Dùng adrenalin, glucocorticoid, oxy khi người bệnh mẫn cảm với thuốc.
- Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

* Quá liều và cách xử trí
- Triệu chứng: Loạn tâm thần nhiễm độc, co giật, tăng áp lực nội sọ, toan chuyển hóa buồn nôn, nôn, và ngủ lịm có thể xảy ra.
- Điều trị: Rửa dạ dày khi mới dùng thuốc. Nếu thuốc đã được hấp thu, nên truyền dịch và dùng biện pháp hỗ trợ như thở oxy và hô hấp nhân tạo. Liệu pháp chống co giật có thể được chỉ định trong trường hợp rất nặng.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Nguy cơ tích lũy thuốc đặc biệt gặp ở trường hợp giảm chức năng thận, chức năng gan và thiếu enzym G6PD.
- Tránh dùng thuốc cho trẻ nhỏ dưới 3 tháng tuổi vì acid nalidixic và các thuốc liên quan gây thoái hoá các khớp mang trọng lượng cơ thể ở động vật chưa trưởng thành.
- Tránh ánh nắng trực tiếp trong khi điều trị..

* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
- Acid nalidixic đi qua hàng rào nhau thai. Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và được kiểm tra chặt chẽ trên người. Tuy nhiên, acid nalidixic và các hợp chất liên quan đã gây bệnh khớp ở động vật còn non, vì vậy không nên dùng acid nalidixic trong thời kỳ mang thai.
Phụ nữ cho con bú
- Acid nalidixic bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Có trẻ nhỏ thiếu enzym G6PD đã bị thiếu máu tan máu. Tuy vậy, hầu hết không có vấn đề gì xảy ra. Acid nalidixic có thể dùng cho phụ nữ đang thời kỳ cho con bú.

* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Thuốc có thẻ gây những tác động không mong muốn như: Nhìn mờ, nhức đầu, lú lẫn, ảo giác... nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Nồng độ theophylin trong huyết tương tăng lên khi dùng đồng thời với acid nalidixic.
- Acid nalidixic có thể làm tăng nồng độ cafein do ảnh hưởng đến chuyển hóa của cafein.
- Acid nalidixic làm tăng tác dụng của warfarin và các dẫn chất, acid nalidixic cũng làm tăng nồng độ cyclosporin trong huyết tương.
- Các thuốc kháng acid dạ dày có chứa magnesi, nhôm, calci, sucralfat và các cation hóa trị 2 hoặc 3 như kẽm, sắt có thể làm giảm hấp thu acid nalidixic, dẫn đến làm giảm nồng độ acid nalidixic trong nước tiểu rất nhiều.
- Nitrofurantoin làm giảm tác dụng điều trị của acid nalidixic.

Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Davipharm

Nơi sản xuất: Công ty TNHH DP Tâm Đan

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.