Hydrite (30 gói x 4.1g/hộp)

: P01930

90.000 VND

Mua hàng và tích  2.700 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Natri Clorid 520mg, Natri Citrate 580mg, Kali Clorid 300mg, Glucose khan 2.7g

Công dụng: Điều trị mất nước do tiêu chảy ở trẻ em và người lớn, dùng để thay thế nước và chất điện giải,…

Hình thức: Gói dạng bột

Thương hiệu: United Pharma

Nơi sản xuất: Công ty TNHH United International Pharma (Việt Nam)

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi gói chứa
- Hoạt chất: Natri Clorid 520mg, Natri Citrate 580mg, Kali Clorid 300mg, Glucose khan 2.7g
- Tá dược: Saccharin Sodium
- Nồng độ điện giải tương đương trong: 1 gói Hydrite/Natri: 75mmol/l, Kali 20mmol/l Clorid 65 mmol/l, Citrate 10 mmol/l, Glucose75 mmol/l.
- Khuyến cáo mới nhất của WHO/UNICEF: 75mmol/l, Kali 20mmol/l Clorid 65 mmol/l, Citrate 10 mmol/l, Glucose75 mmol/l.
- Công thức trên phù hợp với khuyến cáo của WHO (tổ chức y tế thé giới) và UNICEF (Quỹ Nhi Đồng Liên Hiệp Quốc) về dung dịch bù nước bằng đường uống.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Dùng trong điều trị mất nước do tiêu chảy ở trẻ em và người lớn.
- Dùng để thay thế nước và chất điện giải mất trong các bệnh tiêu chảy cấp, nôn mửa, sốt cao, hay tiêu hao do biến dưỡng như khi luyện tập nặng nhọc và chơi thể thao.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm hoặc nếu bạn rối loạn dung nạp glucose.
- Suy thận cấp.
- Tắc ruột, liệt ruột, thủng ruột.

Liều dùng
Mất nước do tiêu chảy

A. Đánh giá mức độ cấp nước

1. Các dấu hiệu lâm sàng

a) Nhìn
Tổng trạng
Mắt
Nước mắt
Miệng và lưỡi
Khát nước


Khỏe, tỉnh táo
Bình thường

Ẩm ướt
Không khát, uống bình thường


Vật vã, kích thích
Trũng
Không có
Khô

Khát, uống háo hức



​Hôn mê hay ngủ lịm
Rất trũng và khô
Không có
Rất khô

Uống kém hoặc không uống được

b)Sờ
Nếp véo da
Trở lại bình thường nhanhTrở lại bình thường chậmTrở lại bình thường rất chậm (> 2 giây)

2. Kết luận

Bệnh nhân không có dấu hiệu mất nước

Nếu bệnh nhân có 2 dấu hiệu trở lên, trong đó có ít nhất 1 dấu hiệu có gạch dưới, xếp loại có mất nước

Nếu bệnh nhân có 2 dấu hiệu trở lên, trong đó có ít nhất 1 dấu hiệu có gạch dưới, xếp loại mất nước nặng

3. Phác đồ điều trị

Dùng Hydrite để phòng ngừa mất nước theo phác đồ điều trị A(có thể điều trị tại nhà)

Dùng Hydrite để điều trị mất nước theo Phác đồ điều trị B(hỏi ý kiến bác sĩ)

Bệnh nhân cần nhập viện ngay để nhanh chóng bù nước qua đường tĩnh mạch
theo Phác đồ điều trị C

B. Uống bù nước
- Hướng dẫn: Pha 1 gói vào 1 ly 200ml nước đun sôi để nguội
+ Phòng ngừa mất nước (phác đồ A)
- Cho bệnh nhân uống dung dịch Hydrite càng nhiều càng tốt theo khả năng cho đến khi ngừng tiêu chảy.
- Liều trung bình 10ml/kg, nhân trọng lượng bệnh nhân (kg) với 10ml để được thể tích trung bình (ml) của dung dịch Hydrite cần bù sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng.
- Cho thêm các loại dịch khác chẳng hạn như nước đun sôi để nguội, nước cơm, canh rau, súp thịt gà, nước dừa tươi, yaourt (sữa chua), nước ép trái cây (không thêm đường).
- Tiếp tục ăn nếu dung nạp tốt. Tiếp tục cho bú.
+ Điều trị mất nước (phác đồ B) (Bù mất nước từ nhẹ đến vừa)
Liều trung bình 75ml/kg, nhân trọng lượng bệnh nhân (kg) với 75ml để được thể tích trung bình (ml) của dung dịch Hydrite cần cho trong 4 giờ đầu.
Tiếp tục cho bú ngay cả trong lúc thực hiện biện pháp bù nước.
Sau 4 giờ, đánh giá lại bệnh nhân dựa trên bảng đánh giá mức độ mất nước và chọn phác đồ điều trị thích hợp.
- Nếu không còn dấu hiệu mất nước, chuyển sang Phác Đồ A.
- Nếu còn các dấu hiệu mất nước, lập lại Phác Đồ B và tiếp tục đánh giá lại bệnh nhân thường xuyên.
- Nếu xuất hiện các dấu hiệu mất nước nặng, chuyển bệnh nhân đến bệnh viện ngay để khẩn cấp bù nước qua đường tĩnh mạch (Phác Đồ C).
Tuy nhiên, trường hợp bất thường này hiếm gặp, chỉ xảy ra khi bệnh nhân không uống được hoặc uống rất ít dung dịch Hydrite đồng thời tiêu chảy nhiều và liên tục.
Sau khi hoàn tất quá trình bù nước, nếp véo da sẽ trở lại bình thường, bệnh nhân bớt khát nước, đi tiểu được và không bị kích thích vật vã nữa.
Tiếp tục cho ăn, cho bú như bình thường ( nếu dung nạp tốt ) sau 4 giờ đầu bù nước
- Mất nước không do tiêu chảy
+ Uống dung dịch Hydrite từng ngụm theo khả năng trong các trường hợp sau: Trẻ sốt cao, sốt xuất huyết (độ I, II, III nếu bé uống được), kém ăn uống trong lúc bị bệnh, nôn ói, bỏng.
+ Để đề phòng mất nước và điện giải trong khi hoạt động thể lực (như vận động viên, những người làm việc lâu trong môi trường nắng nóng...)

Tác dụng phụ
Không có tác dụng phụ nếu theo đúng cách pha, thể tích nước pha và cho uống dung dịch đúng liều lượng.
* Xin thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Cần tuân theo đúng cách pha và lượng dung dịch cho uống như đã đề nghị tùy theo cân nặng và/hoặc lứa tuổi bệnh nhân và mục đích sử dụng (phòng ngừa hoặc điều trị mất nước) để tránh thấp liều hay quá liều.
- Pha gói Hydrite ngay trước khi dùng. Nếu không để tủ lạnh, 1 giờ sau khi pha, dung dịch còn thừa nên đổ bỏ. Nếu để tủ lạnh, dung dịch Hydrite pha xong có thể được giữ để uống trong 24 giờ, sau đó thì không nên dùng nữa.
- Dùng nước nguội để pha gói Hydrite. Sau khi pha không bao giờ đun sôi dung dịch Hydrite.
Lái xe
- Không ảnh hưởng.
Thai kỳ
- Có thể dùng được cho phụ nữ mang thai, cho con bú.
Quá liều
- Triệu chứng quá liều bao gồm tăng natri huyết (hoa mắt, chóng mặt, tim dập nhanh, tăng huyết áp, cáu gắt, sốt cao...) khi uống dung dịch Hydrite đậm dặc và triệu chứng thừa nước (mi mắt húp nặng, phù toàn thân, suy tim).
- Điều trị tăng natri huyết: truyền tĩnh mạch chậm dung dịch nhược trương và cho uống nước.
- Điều trị thừa nước: ngừng cho uống dung dịch Hydrite và dùng thuốc lợi tiểu nếu cần.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Thuốc này không tương tác với thức ăn hoặc thuốc khác. Nên báo cho bác sĩ biết các thuốc bạn đang dùng.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C

Đóng gói: Hộp 30 gói x 4,1 gam, bìa kẹp 2 gói x 4,1 gam

Thương hiệu: United Pharma

Nơi sản xuất: Công ty TNHH United International Pharma (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september