Kaleorid 600mg (3 vỉ x 10 viên)

: P01011

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt tính: Kali clorid 600mg.

Công dụng: Thuốc cung cấp kali cho cơ thể. Thuốc này được khuyến cáo dùng trong các trường hợp thiếu hụt kali...

Hình thức: Viên nén bao phim giải phóng chậm.

Thương hiệu: LEO (Đan mạch)

 *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần  
- Hoạt chất: Mỗi viên chứa Kali clorid 600mg.
- Tá dược: Ethylcellulose, glycerol 85%, magnesium stearate, stearyl alcohol, hypromellose, saccharin natri, talc, titanium dioxide.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Thuốc cung cấp kali cho cơ thể. Thuốc này được khuyến cáo dùng trong các trường hợp thiếu hụt kali (giảm kali huyết) sau:
- Phòng ngừa tình trạng giảm kali máu ở những bệnh nhân đang điều trị với thuốc lợi tiểu (thuốc lợi tiểu gây giảm kali máu).
- Điều trị giảm kali máu gây ra bởi việc điều trị với thuốc lợi tiểu hoặc corticosteroid và những tình trạng khác gây mất kali nghiêm trọng.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Thuốc này không được sử dụng trong các trường hợp sau:
- Được biết mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Mất cân bằng điện giải nặng bao gồm: tăng canxi huyết, tăng clo huyết, tăng kali huyết hoặc bất kỳ tình trạng nào có thể dẫn đến tăng kali huyết.
- Suy thận nặng.
- Bệnh suy tuyến thượng thận.
- Thực quản bị chèn ép, dạ dày chậm tiêu, tắc ruột, hẹp môn vị.
Trong trường hợp nghi ngờ, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Liều dùng
Người lớn
Phòng và điều trị giảm kali huyết: 600mg - 6 gam mỗi ngày (tương đương với 1 - 10 viên nén), phụ thuộc vào mức độ giảm kali huyết hoặc tiên lượng về mức độ mất kali. Liều này nếu có thể nên chia làm 2 - 3 lần mỗi ngày.
Cần phải kiểm tra nồng độ kali huyết thanh thường xuyên để điều chỉnh liều dùng theo hiệu quả.
Nên nuốt cả viên với một cốc nước để giảm nguy cơ kích ứng đường tiêu hóa và có thể uống trong bữa ăn (tốt hơn là uống vào cuối bữa ăn).
Trẻ em
Hiệu quả và độ an toàn ở trẻ em chưa được xác lập.
Người cao tuổi
Không có kinh nghiệm lâm sàng cụ thể ở người cao tuổi, tuy nhiên phần lớn những nghiên cứu lâm sàng trên người già đã được thực hiện.
Bệnh nhân bị suy thận
Nên giảm liều ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Thường xuyên kiểm tra nồng độ kali huyết thanh.
Bệnh nhân bị suy gan
Không có kinh nghiệm lâm sàng cụ thể ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan. Liều khuyến cáo có thể được sử dụng.

Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn hiếm xảy ra, bao gồm tăng kali huyết, rối loạn hệ tiêu hóa và các vấn đề về da.

Hệ thống cơ thể

Tần suất

Tác dụng không mong muốn

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Rất hiếm gặp (< 1/10.000 và những báo cáo riêng lẻ)

Rối loạn về huyết học ảnh hưởng đến bạch cầu (giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt)

Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hoá

Ít gặp

(> 1/1000 và < 1/100)

Tăng kali huyết

Rối loạn hệ tiêu hoá

Hiếm gặp - Rất hiếm gặp

(< 1/1000)

Buồn nôn, đau dạ dày, đau dạ dày co thắt, đầy hơi, tiêu chảy

Loét thực quản, loét dạ dày, loét tá tràng, thủng ruột kết.

Rối loạn về da

Hiếm gặp - Rất hiếm gặp

(< 1/1000)

Ngứa, ngoại ban, mề đay.

Sự tắc nghẽn ống tiêu hóa trên và dưới, chảy máu, loét hoặc thủng ruột kết có thể xảy ra, đặc biệt khi uống Kali clorid với ít nước hoặc với những bệnh nhân có sự di chuyển qua ống tiêu hóa bị chậm lại như phụ nữ có thai hoặc bệnh nhân nằm liệt giường.
Thông báo cho bác sĩ bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Kali clorid nên được dùng thận trọng với bệnh nhân bị bệnh tim hoặc những tình trạng có thể dẫn đến làm tăng kali máu như suy thận hoặc suy tuyến thượng thận, mất nước cấp tính, phá hủy mô rộng xảy ra khi bị bỏng nặng.
Nên kiểm soát kali huyết trên bệnh nhân bị suy tim hoặc suy thận.
Giảm liều ở những bệnh suy giảm chức năng thận, xem phần “Liều lượng và cách dùng”.
Kali clorid nên được dùng thận trọng với những bệnh nhân có sự vận chuyển qua dạ dày - ruột bị chậm lại. Nên ngừng điều trị nếu xảy ra tình trạng buồn nôn, nôn nghiêm trọng hoặc đau ổ bụng tiến triển.
Thai kỳ
Kali clorid nên được dùng thận trọng với những bệnh nhân có sự vận chuyển qua dạ dày - ruột bị chậm lại như ở phụ nữ mang thai.
Kali clorid có thể được sử dụng trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Không có nguy cơ nào được ghi nhận.
Lái xe
Kali corid không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu giảm kali hoặc chất ức chế men chuyển angiotensin và chất đối kháng thụ thể angiotensin Il làm tăng nguy cơ tăng kali huyết.
Để tránh các tương tác có thể giữa các thuốc dùng cùng, bạn nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về tất cả các điều trị đồng thời khác đặc biệt trong trường hợp điều trị với thuốc lợi tiểu.
Thuốc lợi tiểu có thể có 2 tác dụng, một số thuốc lợi tiểu làm mất kali niệu (thuốc lợi tiểu giảm kali huyết), trong khi một số khác gây tích lũy kali làm tăng kali huyết.

Bảo quản: Bảo quản dưới 30°C.
 
Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu: LEO
 
Nơi sản xuất: Leo Pharmaceutical Products (Đan Mạch)
 
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.